Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất

Hợp đồng thế chấp sổ đỏ là một loại hợp đồng dân sự, theo đó, bên thế chấp dùng quyền sử dụng đất của mình thế chấp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Việc thế chấp này phải tuân theo các điều kiện, tuân theo nội dung và hình thức được quy định ở Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai. Vậy pháp luật quy định như thế nào về hợp đồng thế chấp sổ đỏ. Hãy cùng công ty Luật Hùng Sơn tìm hiểu các quy định của pháp luật về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây.

Quảng cáo

1. Hợp đồng thế chấp là gì?

Trong các hợp đồng dân sự thì hầu hết các bên đều tuân thủ theo các nghĩa vụ các bên đã thoả thuận. Tuy nhiên, trên thực tế không phải nghĩa vụ nào cũng được các bên thực hiện một cách đầy đủ và nghiêm túc. Chính vì vậy, pháp luật đã cho phép người sử dụng đất được thế chấp QSDĐ để vay vốn phục vụ sản xuất, đáp ứng các nhu cầu cần thiết, chính đáng của người dân. Đây là một trong những giải pháp cơ bản giúp bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự cũng như tạo điều kiện cho các hộ gia đình và các cá nhân vay vốn để đầu tư sản xuất.

Hợp đồng thế chấp sổ đỏ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên sử dụng đất ( sau đây gọi là bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất của mình để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ dân sự với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Trong thời hạn thế chấp, bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất.

hợp đồng thế chấp sổ đỏ

2. Quy định về hợp đồng thế chấp sổ đỏ

2.1: Hình thức hợp đồng thế chấp sổ đỏ

Theo quy định tại Điều 343 Bộ luật dân sự 2015 thì việc thế chấp phải được lập thành văn bản. Đồng thời, văn bản này phải được chứng thực, công chứng và đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

2.2: Hiệu lực hợp đồng thế chấp sổ đỏ

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai thì: “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc cho thuê/ cho thuê lại quyền sử dụng đất, việc thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, việc thế chấp quyền sử dụng đất hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Và việc này chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

Như vậy, hợp đồng thế chấp sổ đỏ có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng ký vào sổ địa chính.

2.3: Nội dung hợp đồng thế chấp sổ đỏ

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất gồm các nội dung như thông tin của bên thế chấp, bên nhận thế chấp; thông tin về tài sản thế chấp; quyền và nghĩa vụ của các bên; thỏa thuận của các về cách thức xử lý tài sản thế chấp và các giải quyết tranh chấp hợp đồng,…

2.4: Điều kiện thế chấp sổ đỏ

Đất đai là một loại tài sản đặc biệt, nó không giống như các tài sản khác và có thể đem vào giao lưu dân sự một cách bình thường. Vì vậy, người sử dụng đất được quyền thế chấp QSDĐ khi có đủ 4 điều kiện được liệt kê sau đây:

– Bên thế chấp phải có GCN QSDĐ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của luật đất đai. 

– Đất thế chấp phải có khả năng chuyển nhượng dễ dàng theo quy định của pháp luật.

– Đất thế chấp phải không có tranh chấp.

– Thời hạn thế chấp QSDĐ tối đa bằng với thời hạn được giao đất hoặc thời hạn được thuê đất còn lại.

Ngoài ra, hộ gia đình, các cá nhân được nhà nước cho thuê đất được thế chấp sổ đỏ khi thỏa mãn thêm điều kiện như cá nhân, hộ gia đình đó đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm, và thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm.

2.5: Đối tượng của hợp đồng thế chấp sổ đỏ

Thứ nhất, là đất nông nghiệp, đất để trồng rừng.

Điều 22 Luật Đất đai quy định: Hộ gia đình, các cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng được quyền thế chấp QSDĐ để vay vốn sản xuất tại Ngân hàng Việt Nam hoặc tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam do Nhà nước cho phép thành lập.

Mục đích vay vốn khi thế chấp đất nông nghiệp, đất trồng rừng cũng được pháp luật quy định rất chặt chẽ. Theo đó, người thế chấp chỉ được thế chấp đất này để vay vốn phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp, mà không phải là thế chấp cho sản xuất, kinh doanh nói chung hoặc thế chấp để tiêu dùng. Pháp luật đã quy định chặt chẽ như vậy để đảm bảo việc sử dụng các loại đất này đúng mục đích nhất có thể, từ đó, tạo điều kiện cho việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp.

Thứ hai, là đất ở

Hộ gia đình, các cá nhân sử dụng đất ở được thế chấp sổ đỏ với các tổ chức kinh tế cá nhân Việt Nam ở trong nước để phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống.

Như vậy, đối với đất ở được thế chấp với nhiều đối tượng hơn và để phục vụ nhiều mục đích hơn so với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng. Hay nói cách khác là hộ gia đình, các cá nhân sử dụng đất ở khi có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc để xây dựng, cải tạo nhà ở, thì ngoài việc thế chấp sổ đỏ tại Ngân hàng Việt Nam, tại các tổ chức tín dụng do Nhà nước thành lập thì các cá nhân, hộ gia đình còn được thế chấp đất ở tại các doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, thậm chí là thế chấp với cả các cá nhân Việt Nam ở trong nước để vay vốn.

3. Hồ sơ, thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp sổ đỏ

3.1: Hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp sổ đỏ

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (chỉ có nhà), hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (có cả nhà và đất) phải được công chứng. Căn cứ Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014 thì hồ sơ yêu cầu công chứng gồm các tài liệu sau:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Bản sao các giấy tờ tùy thân như CMND/CCCD/Hộ chiếu của các bên trong hợp đồng thế chấp;

– Bản sao Giấy chứng nhận QSDĐ;

– Giấy tờ chứng minh tình trạng tài sản chung, tài sản riêng;

– Dự thảo hợp đồng thế chấp sổ đỏ (nếu có);

– Văn bản ủy quyền nếu có.

3.2: Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp sổ đỏ

Quy trình công chứng hợp đồng thế chấp sổ đỏ được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu công chứng hoàn thiện và nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi có trụ sở tại tỉnh nơi có nhà đất dùng thế chấp.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Nếu người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên của văn phòng công chứng tiếp nhận và chuyển sang bước sau. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ, chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn cụ thể các giấy tờ cần bổ sung và yêu cầu bổ sung.

Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng không đầy đủ cơ sở pháp lý để giải quyết thì công chứng viên từ chối tiếp nhận hồ sơ và giải thích rõ lý do tại sao từ chối tiếp nhận với người yêu cầu công chứng.

Bước 3: Soạn thảo và ký hợp đồng

–  Soạn thảo hợp đồng

Trong trường hợp, hợp đồng thế chấp cần công chứng đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn thì công chứng viên sau khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra dự thảo hợp đồng. Nếu trong dự thảo hợp đồng này có điều khoản vi phạm pháp luật, điều khoản trái đạo đức xã hội hoặc nội dung của hợp đồng không phù hợp thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người có yêu cầu công chứng để họ sửa đổi nội dung hợp đồng. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa đổi nội dung các điều khoản trên thì công chứng viên có quyền từ chối không công chứng hợp đồng.

Nếu người yêu cầu công chứng không chuẩn bị sẵn dự thảo hợp đồng thế chấp và người này có đề nghị công chứng viên soạn thảo hợp đồng thì công chứng viên soạn thảo theo thỏa thuận của các bên.

– Soát thông tin và ký

Người yêu cầu công chứng tự đọc lại hoặc nếu người yêu cầu công chứng đề nghị thì  công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe dự thảo của hợp đồng thế chấp. Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu về việc sửa đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng thì công chứng viên xem xét đề nghị và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng.

Sau khi người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung có trong dự thảo hợp đồng, công chứng viên sẽ hướng dẫn họ ký vào từng trang của hợp đồng.

Bước 4: Ký chứng nhận

Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định để thực hiện đối chiếu trước khi ghi lời chứng và ký vào từng trang của hợp đồng. Sau đó, công chứng viên chuyển hồ sơ tới bộ phận thu phí của văn phòng công chứng.

Bước 5: Trả kết quả

Bộ phận thu phí của phòng công chứng hoàn tất việc thu phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định của pháp luật, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng.

4. Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Hôm nay, ngày …..tháng….năm…… tại…………………………… Chúng tôi gồm có:

BÊN THẾ CHẤP (BÊN A)

Ông (bà): …………………………………………………Sinh năm: ……..…

CMND/ CCCD số: …………………………… Cấp ngày: …………………….tại …………………………….……………………….……

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………..…..…………..

Số điện thoại: ……………………………………………………………………

Fax (nếu có): ……………………………………………….……………..……

BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN B)

Ông (bà): ………………………………………………Sinh năm: ……..……

CMND/ CCCD số: …………………………… Cấp ngày: …………………….tại …………………………….……………………….……

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………..…..…………..

Số điện thoại: ……………………………………………………………………

Fax (nếu có): ……………………………………………….……………..……

Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp quyền sử dụng đất với các nội dung thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

1. Bên A đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B

2. Nghĩa vụ được bảo đảm là : ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Quảng cáo

ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP 

Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………

– Tờ bản đồ số:…………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………..

– Diện tích: ……………………..m2 (bằng chữ: ……………………………………….)

– Hình thức sử dụng đất:

            + Sử dụng riêng: ………………………………. m2

            + Sử dụng chung: ……………………………… m2

– Mục đích sử dụng đất:……………………………………

– Thời hạn sử dụng đất:…………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng thửa đất:…………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có):……………………………………………………………………………..

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ  TÀI SẢN DÙNG ĐỂ THẾ CHẤP

Giá trị của tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: ………………………….đồng (bằng chữ: ……………………………………………………… đồng) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày …../……../……..

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Nghĩa vụ của bên A:

– Giao các giấy tờ liên quan tài sản thế chấp cho bên B giữ;

– Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản thế chấp hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác mà không được bên B đồng ý bằng văn bản;

– Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp;

– Bên A phải tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra tài sản thế chấp.

2. Quyền của bên A:

– Được sử dụng, được khai thác, được quyền hưởng hoa lợi, lợi tức từ  tài sản thế chấp;

– Được nhận lại các giấy tờ về tài sản thế chấp sau khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ với bên B;

– Được quyền yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu bên B làm mất, làm hư hỏng các giấy tờ về tài sản thế chấp.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Nghĩa vụ của bên B:

– Giữ, bảo quản các giấy tờ về tài sản thế chấp, trường hợp làm mất, làm hư hỏng những giấy tờ này thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;

– Giao lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên A khi bên A đã hoàn thành nghĩa vụ.

2. Quyền của bên B

– Bên B có quyền được kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp các thông tin liên quan đến thực trạng tài sản thế chấp;

– Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị của tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

– Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thoả thuận nếu bên A không hoàn thành nghĩa vụ.

ĐIỀU 6: VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ

1. Các thủ tục liên quan đến việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên ……………… chịu trách nhiệm thực hiện.

2. Lệ phí liên quan đến việc thế chấp quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ………………. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức …………………………..

2. Việc xử lý QSDĐ đã thế chấp được thực hiện để thanh toán nghĩa vụ cho bên B sau khi đã trừ chi phí bảo quản, chi phí bán tài sản và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp.

 ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu hợp đồng có phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng để giải quyết dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được bằng cách thương lượng thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là hoàn toàn đúng sự thật;

1.2. Thửa đất được dùng để thế chấp thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất không được dùng để bị kê biên bảo đảm cho việc thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B  cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là hoàn toàn đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG 

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành……bản, do bên A, bên B, ……. nắm giữ.

    Bên A    

(Ký và ghi rõ họ tên)     

   Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề hợp đồng thế chấp sổ đỏ. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào cần được tư vấn, Quý độc giả vui lòng liên hệ đến hotline 1900.6518 để được các chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ giải đáp một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Trân trọng!

Vui lòng đánh giá!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn