Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả mới nhất

Hiện nay, thị trường chuyển nhượng quyền tác giả trở nên sôi động bởi ngày càng nhiều người có nhu cầu tiếp cận, chuyển nhượng với các tác phẩm hay, ý nghĩa. Nếu như trước đây tác phẩm thường chỉ được sử dụng bởi chính tác giả thì hiện nay, hoạt động chuyển nhượng diễn ra thường xuyên. Tác giả vừa có thêm cơ hội đưa tác phẩm tiếp cận gần hơn với công chứng, đồng thời cũng có thêm khoản thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng. Trong quá trình chuyển nhượng, sau khi đàm phán và thỏa thuận hai bên sẽ ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả. Vậy loại Hợp đồng này có điểm gì đặc biệt, nội dung của Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là gì? Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu vấn đề này.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là gì?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là một loại hợp đồng dân sự, chịu sự điều chỉnh của Bộ Luật dân sự, Luật sở hữu trí tuệ. Cụ thể:


Tại Điều 385 Bộ Luật dân sự 2015 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”.

Luật chuyên ngành, cụ thể tại Khoản 1 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định: “Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.”.

Như vậy, Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả cũng là một dạng của Hợp đồng dân sự, nên ngoài các đặc điểm chung của Hợp đồng dân sự như có tính song vụ, có đền bù hoặc không đền bù thì Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả cũng có những điểm đặc biệt.

Chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân/tổ chức có các quyền nhân thân và quyền tài sản. Chủ sở hữu quyền tác giả có toàn quyền: cho phép bên khác sử dụng hoặc định đoạt, chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu của mình cho chủ thể khác. Đối với việc định đoạt hay còn gọi là chuyển nhượng được thực hiện thông qua Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả. Vậy thì, Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là gì? Loại hợp đồng này có điểm gì khác so với hợp đồng mua bán tài sản thông thường?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả trước hết là hợp đồng dân sự, điều chỉnh mối quan hệ dân sự. Do đó có đặc trưng là sự “thoả thuận”, “thống nhất ý chí” giữa các bên tham gia trong Hợp đồng. Mục đích của Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là chuyển giao quyền sở hữu tài sản giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

Đối tượng của loại Hợp đồng này tương đối đặc biệt, là tài sản vô hình. Do đó, sự chuyển nhượng mang tính chuyển giao về mặt pháp lý giữa hai chủ thể. Khi hợp đồng phát sinh hiệu lực, bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu đối với tài sản chuyển nhượng. Cũng tại thời điểm này, bên chuyển nhượng sẽ chấm dứt quyền sở hữu với phạm vi quyền đã chuyển giao.

Phạm vi chuyển nhượng quyền tác giả được đề cập đến trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bao gồm một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản theo hình thức, thời hạn ấn định. Đây cũng là đặc trưng của Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, khác biệt với Hợp đồng dân sự thông thường. Đối với Hợp đồng dân sự, đối tượng hợp đồng là tài sản hoặc công việc cần thực hiện thì Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả có đối tượng rộng hơn, đó là Quyền nhân thân và quyền tài sản. Hầu hết quyền nhân thân có thể chuyển nhượng được đề cấp là quyền nhân thân gắn liền với tài sản. Cụ thể:

Quyền nhân thân được chuyển nhượng là quyền “Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm” (Khoản 3 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009);

Quyền tài sản được chuyển nhượng, bao gồm: Sáng tạo, làm các tác phẩm phái sinh; Biểu diễn tác phẩm; Sao chép tác phẩm; Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao của tác phẩm; Truyền đạt tác tác phẩm tới công chúng thông qua các phương tiện truyền thông, kỹ thuật; Cho thuê bản gốc hoặc bản sao của tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính. (Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009).

hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Các nội dung phải có trong hợp đồng chuyển nhượng

Trước hết, cần xác định hình thức của Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là phải được lập thành văn bản. Có thể là Hợp đồng dưới dạng văn bản thông thường hoặc Hợp đồng được công chứng, chứng thực.

Đối với Hợp đồng dân sự, nội dung có thể có:

  • Đối tượng của Hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng cụ thể;
  • Giá tiền, cách thức thanh toán;
  • Thời hạn thực hiện, địa điểm thực hiện Hợp đồng;
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên;
  • Quy định trách nhiệm bồi thường, phạt vi phạm;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Giữ bản chất của Hợp đồng điều chỉnh mối quan hệ dân sự, nội dung của Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả do các bên thỏa thuận và ấn định điều khoản. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả cần đảm bảo tối thiểu những nội dung chủ yếu sau:

  • Thông tin (Tên, địa chỉ) của Bên chuyển nhượng quyền và bên được chuyển nhượng quyền tác giả. Thực tế, ngoài thông tin tên và địa chỉ đầy đủ còn có thể bổ sung các kênh trao đổi khác như: Số điện thoại, Email có nội dung trao đổi, giao dịch. Đây cũng là một trong những thông tin xác định danh tính và phương thức liên lạc của các bên;
  • Căn cứ chuyển nhượng quyền tác giả. Đây là cơ sở pháp lý để chuyển giao quyền tác giả;
  • Giá, phương thức thanh toán. Nội dung này do các bên đàm phán, thỏa thuận;
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Đây là một trong những nội dung dễ gây thiếu sót nhất khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng. Nội dung quyền và nghĩa vụ của mỗi bên là căn cứ để xác định các bên có thực hiện đúng theo những nghĩa vụ đã cam kết, thỏa thuận không; Bên có quyền có được đáp ứng các quyền lợi đã đặt ra trước đó hay không.;
  • Trách nhiệm do vi phạm nội dung Hợp đồng. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả có hiệu lực, đồng nghĩa với các bên phải tiến hành thực hiện các nghĩa vụ và đảm bảo các quyền lợi tương ứng của đối phương. Trường hợp các bên không tuân thủ theo nội dung đã thỏa thuận sẽ phải chịu trách nhiệm do vi phạm nội dung Hợp đồng đã ấn định. Trách nhiệm do vi phạm nội dung Hợp đồng có thể bao gồm điều khoản bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm…;

Ngoài ra, các trường hợp thực hiện sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Cụ thể:

Sửa đổi Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả khi các bên thống nhất và thoả thuận về việc sửa đổi Hợp đồng hoặc khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản dẫn đến phải sửa đổi Hợp đồng.

Chấm dứt Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả khi:

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả đã hoàn thành;
  • Do sự thỏa thuận của các bên về việc chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng;
  • Chủ thể giao kết hợp đồng chết hoặc không còn tồn tại mà Hợp đồng phải do chính chủ thể đó thực hiện;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bị huỷ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả không còn;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả chấm dứt khi có hoàn cảnh thay đổi cơ bản mà không thể thoả thuận, thống nhất sửa đổi Hợp đồng.

Về việc huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả:

  • Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả và không phải bồi thường nếu: Xảy ra hành vi vi phạm đã được quy định là điều kiện huỷ bỏ Hợp đồng mà các bên đã thống nhất, thỏa thuận; Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ Hợp đồng…
  • Một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của Hợp đồng và sau khi được bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp ký nhưng bên có nghĩa vụ tiếp tục không hợp tác, không thực hiện nghĩa vụ thì bên có quyền có thể Huỷ bỏ hợp đồng (Áp dụng với trường hợp nội dung của Hợp đồng có thể thực hiện không phụ thuộc vào thời điểm thực hiện);
  • Một bên có nghĩa vụ đã không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình (một phần hoặc toàn bộ) dẫn đến mục đích của bên có quyền không thể thực hiện thì bên có quyền có thể huỷ bỏ Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  • Một bên làm mất, hỏng, không thể khắc phục được tình trạng tài sản – đối tượng của Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả thì bên còn lại có quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả:

  • Một bên có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, không phải bồi thường nếu bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng mới nhất

Nội dung Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả do các bên thỏa thuận và xây dựng dựa trên những nội dung thực tế. Do đó sẽ không có mẫu số chung cho mọi trường hợp chuyển nhượng quyền tác giả. Tuy nhiên sẽ có những nội dung cơ bản mà Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải đáp ứng.

Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi giới thiệu tới bạn Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả mới nhất hiện nay. Mẫu hợp đồng số 11 được Cục bản quyền tác giả Việt Nam giới thiệu:

 

Mẫu số 11

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ

 

Hôm nay, ngày…………..tháng………………năm ……………..

Tại………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

Bên chuyển nhượng (Bên A):

Họ và tên/Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………..

(Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu thì phải kèm theo thoả thuận uỷ quyền bằng văn bản thể hiện ý chí chung của tất cả các đồng chủ sở hữu cho người đại diện ký hợp đồng)

Là:……………………………………………………………………………………………………………….

(Tác giả, Chủ sở hữu quyền tác giả; Người thừa kế quyền tác giả; người đại diện cho các đồng chủ sở hữu, người đại diện cho các đồng thừa kế)

Sinh ngày:……….. tháng……….. năm…………………………………………………………………….

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:………………………………………………

Cấp ngày……….tháng……….năm……….tại……………………………………………………………..

(Đối với tổ chức)

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu………………………………………………………………………………………….

Cấp ngày………tháng……….năm…………..tại……………………………………………………………

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại:………………………Fax:……………………Email:………………………………………..

Là chủ sở hữu quyền tác giả đối với (các) tác phẩm:………………………………………………….

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

Họ và tên/Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………..

Là:…………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:……….. tháng……….. năm………………………………………………………………………

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :……………………………………………………

Cấp ngày………..tháng……….năm………………………..tại…………………………………………..

(Đối với tổ chức)

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu………………………………………………………………………………………

Cấp ngày………tháng………..năm…………..tại………………………………………………………..

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại:………………………Fax:……………………Email:……………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận và ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Bên A đồng ý chuyển nhượng quyền: ………………………………thuộc quyền sở hữu của mình cho bên B đối với tác phẩm dưới đây:

(Ghi cụ thể tên quyền thỏa thuận chuyển nhượng trong số các quyền quy định tại Khoản 1 Điều 20, Khoản 3 điều 19 Luật SHTT)

Tên tác phẩm:…………………………………………………………………………………………..

Loại hình:………………………………………………………………………………………………..

Tác giả:…………………………………………………………………………………………………….

Đã công bố/chưa công bố :………………………………………………………………………….

(Nếu tác phẩm đã công bố thì ghi rõ ngày, tháng, năm, hình thức, nơi công bố)

Điều 2: Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm cho bên B quản lý và khai thác các quyền tác giả đã được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này.

Thời gian chuyển bản sao tác phẩm :…………………………………

(Các bên có thể ấn định thời hạn hoặc thời điểm chuyển bản sao tác phẩm)

Địa điểm chuyển bản sao tác phẩm:………………………………….

Điều 3: Bên B khai thác sử dụng các quyền được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này phải tôn trọng các quy định của Luật Sở  hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 4: Bên B phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng các quyền ghi tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên A theo phương thức sau:

(Giá chuyển nhượng, hình thức, cách thức thanh toán; thời gian, địa điểm thanh toán…)

………………………………………………………………………………………….

Điều 5: Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Bên A không được chuyển nhượng, sử dụng, cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng các quyền đã chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này.

Điều 6: Các bên có nghĩa vụ thực hiện các cam kết tại Hợp đồng này. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia.

(Các bên có thể thỏa thuận về việc bồi thường theo tỉ lệ % trên giá trị hợp đồng hoặc một khoản tiền nhất định).

Điều 7:Tất cả những tranh chấp về hợp đồng được giải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai bên. Nếu thoả thuận không đạt kết quả, một trong hai bên có thể nộp đơn yêu cầu Trọng tài hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

(Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn tòa án thuộc quốc gia liên quan)

Điều 8: Hợp đồng này có hiệu lực …….. .

(Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là ngày ký hợp đồng hoặc khoảng thời gian xác định sau ngày ký hợp đồng hoặc một  ngày cụ thể)

Hợp đồng này được lập thành …….. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

(Các bên có thể thỏa thuận về ngôn ngữ, số bản của hợp đồng ký kết)

 

bên A

Ký tên

(Ghi rõ họ tên và ký)

bên B

Ký tên

(Ghi rõ họ tên và ký)

 

 Ghi chú: Tùy theo từng trường hợp, hai bên vận dụng và có thể thỏa thuận để thêm hoặc bớt nội dung của hợp đồng nhưng không được trái với các quy định của pháp luật

Cách soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Chuyển nhượng quyền tác giả tuy không phổ biến như các giao dịch dân sự thông thường. Song dưới góc độ điều chỉnh của pháp luật sở hữu trí tuệ nói riêng và pháp luật dân sự nói chung, Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả cần tuân thủ và bám sát các quy định cơ bản.

Rất nhiều trường hợp, có thể do chủ quan, nên không tiến hành ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả dù có giao dịch trên thực tế hoặc có giao dịch, thỏa thuận về nội dung chuyển nhượng quyền tác giả, xong lại không ký kết Hợp đồng và chỉ giao kết bằng miệng; hoặc trường hợp có ký kết Hợp đồng xong lại không lường trước các tranh chấp, rủi ro có thể xảy ra nên quy định thiếu sót trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả. Khi xảy ra xung đột cần giải quyết thì rất khó đối thoại hoặc xử lý do những thiếu sót trong quy định của Hợp đồng.

Trong quá trình soạn thảo Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, cần lưu ý những nội dung sau đây:

“Điều 46. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.”

Thứ nhất, về hình thức Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản;

Thứ hai, về nội dung Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả cần đảm bảo các nội dung tối thiểu như quy định ở trên.

Lưu ý khi lập hợp đồng chuyển nhượng

Một lưu ý quan trọng khi tiến hành đàm phán, soạn thảo Hợp đồng chuyển nhượng. Đối với trường hợp tác phẩm có đồng chủ sở hữu (Có nhiều hơn một chủ sở hữu đối với tác phẩm) thì khi đó việc chuyển nhượng phải được sự đồng thuận của tất cả các chủ sở hữu (Áp dụng với trường hợp tác phẩm không thể tách rời từng phần); Hoặc có thể đàm phán chuyển nhượng quyền tác giả với chủ sở hữu quyền với phần riêng biệt của tác phẩm (Áp dụng với trường hợp tác phẩm được tạo thành bởi các phần riêng biệt).

Về đối tượng chuyển nhượng trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Như đã đề cập ở trên, không phải tất cả các quyền nhân thân đều được chuyển nhượng. Không được phép chuyển nhượng các quyền nhân thân, gồm:

  • Quyền đặt tên cho tác phẩm;
  • Quyền đứng tên thật hoặc sử dụng bút danh đề trên tác phẩm; Được nêu tên thật hoặc bút danh khi sử dụng tác phẩm, công bố tác phẩm;
  • Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.
  • Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải bằng văn bản;

Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải đảm bảo chứa các nội dung cơ bản.

Như vậy, để có được một bản Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả đúng, đủ, hiệu quả thì người xây dựng Hợp đồng cần có cái nhìn bao quát và có chuyên môn về quyền tác giả. Trên đây là nội dung cùng tìm hiểu về việc xây dựng, soạn thảo Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả. Hi vọng rằng bài viết đã cung cấp cho bạn thông tin hữu ích về vấn đề trên.

Nếu cần tư vấn pháp luật nói chung và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ nói riêng, vui lòng để lại thông tin tại phần bình luận. Hoặc gọi điện trực tiếp cho Luật Hùng Sơn qua Tổng đài tư vấn: 1900.6518 để được giải đáp kịp thời.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn