logo

Hàng hóa nguy hiểm mới nhất gồm những gì?

Hàng hóa nguy hiểm mới nhất gồm những gì? Hàng hoá nguy hiểm được hiểu là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm mà khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có thể gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

Quảng cáo

Danh mục hàng hóa nguy hiểm mới nhất?

  1. Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.
  2. Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.
  3. Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.
  4. Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.
  5. Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.
  6. Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.
  7. Khí dễ cháy.
  8. Khí không dễ cháy, không độc hại.
  9. Khí độc hại.
  10. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy;
  11. Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.
  12. Chất có khả năng tự bốc cháy.
  13. Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.
  14. Chất ôxi hóa.
  15. Perôxít hữu cơ.
  16. Chất độc.
  17. Chất gây nhiễm bệnh.
  18. Chất phóng xạ;
  19. Chất ăn mòn;
  20. Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.

hàng hoá nguy hiểm

Các nhóm hàng hóa nguy hiểm được phân chia như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP về phân loại hàng hóa nguy hiểm thì tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:

Loại 1,2,3 hàng hoá nguy hiểm

– Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ;

Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.

Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.

Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.

Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.

Nhóm 1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.

Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.

– Loại 2. Khí;

Nhóm 2.1: Khí dễ cháy.

Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.

Nhóm 2.3: Khí độc hại.

– Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy;

Loại 4,5,6 hàng hoá nguy hiểm

– Loại 4;

Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.

Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.

Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.

– Loại 5;

Quảng cáo

Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa.

Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ.

– Loại 6;

Nhóm 6.1: Chất độc.

Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh.

Loại 7,8,9 hàng hoá nguy hiểm

– Loại 7: Chất phóng xạ;

– Loại 8: Chất ăn mòn;

– Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.

Theo đó hàng hóa nguy hiểm được chia thành 9 loại và phân thành các nhóm cụ thể. Trong đó các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng.

Những lưu ý khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được quy định tại Điều 10 Nghị định 34/2024/NĐ-CP như sau:

– Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.

– Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện đảm bảo dễ quan sát, nhận biết.

– Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Đơn vị vận tải, người điều khiển phương tiện có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó.

Điều 9 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về hàng hoá nguy hiểm

Bên cạnh đó tại Điều 9 Nghị định 34/2024/NĐ-CP cũng quy định về điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau:

– Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đảm bảo có đủ các điều kiện điều khiển phương tiện và được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định 34/2024/NĐ-CP.

– Người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm phải được huấn luyện an toàn và cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn về loại hàng hóa nguy hiểm do mình áp tải, xếp, dỡ hoặc lưu kho.

Như vậy, phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm để đảm bảo an toàn, còn người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải có đầy đủ giấy tờ chứng nhận về huấn luyện an toàn về hàng hóa nguy hiểm cũng như đáp ứng được các điều kiện để điều khiển phương tiện.

 Trên đây là một số thông tin về hàng hóa nguy hiểm, để nhận tư vấn chi tiết các vấn đề pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ hotline 19006518 hoặc 0975543766 để được hỗ trợ kịp thời.

Vui lòng đánh giá!
Luật sư Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn