Doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa phải làm sao?

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 23-03-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 796 Lượt xem

Hiện nay nhà nước đang khuyến khích đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp chế xuất. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế xuất hoạt động sản xuất không chỉ phục vụ mục đích xuất khẩu mà còn phục vụ nhu cầu trong nước. Vậy doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa phải làm sao? Luật Hùng Sơn xin giới thiệu ở bài viết sau đây:

1. Doanh nghiệp chế xuất có được bán hàng vào nội địa không?

Doanh nghiệp chế xuất được phép bán hàng vào nội địa nhưng phải thực hiện thủ tục xin cấp quyền phân phối hàng hóa và thủ tục hải quan.

Doanh nghiệp chế xuất được phép mua các loại hàng hóa, dịch vụ từ nội địa và phải làm thủ tục hải quan (trừ các loại vật liệu xây dựng, đồ dùng văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, các hàng hóa phục vụ mục đích tiêu dùng)

  • Doanh nghiệp chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công:

Căn cứ theo quy định mục 1 và 2 Chương III Thông tư 39/2018/TT-BTC doanh nghiệp nội địa sẽ phải thực hiện các thủ tục về hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Riêng về địa điểm thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất.

  • Doanh nghiệp chế xuất sẽ không phải làm thủ tục hải quan khi đưa các loại hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại các sản phẩm hàng hóa gia công từ nội địa.
  • Trường hợp Doanh nghiệp chế xuất đưa hàng hóa vào thị trường nội địa để gia công, bảo hành hoặc để sửa chữa nhưng không nhận lại số lượng hàng hóa thì bên nhận gia công (tức doanh nghiệp nội địa) sẽ phải đăng ký tờ khai mới để thay đổi mục đích sử dụng căn cứ theo quy định tại Chương II Thông tư 39/2018/TT-BTC.

doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa

Trường hợp: Doanh nghiệp chế xuất bán các loại hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5, Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp chế xuất sẽ được bán các loại hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa và phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:

  • Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất với nhau với các doanh nghiệp chế xuất các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan đây là mối quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.
  • Doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa các tài sản mà doanh nghiệp thanh lý và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm thực hiện việc bán, thanh lý hàng hóa vào thị trường nội địa sẽ không được áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc theo diện quản lý điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản cho phép thực hiện.

Theo các quy định trên, trường hợp hàng hóa doanh nghiệp được quy định trong Giấy phép đầu tư thì doanh nghiệp chế xuất sẽ được phép bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất vào nội địa. Khi bán các sản phẩm vào nội địa, doanh nghiệp chế xuất sẽ không phải kê khai nộp thuế cho hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp nội địa sẽ phải thực hiện việc kê khai nộp thuế cho hàng hóa nhập khẩu. Doanh nghiệp chế xuất không phải kê khai nộp thuế đối với các nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuât khẩu trong trường hợp trên.

Trường hợp: Doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa mượn máy móc

Khi doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa mượn máy móc thì doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 50, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP như sau;

  • Hồ sơ hải quan đối với các loại thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm xuất – tái nhập;
  • Tờ khai hải quan;
  • Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan (01 bản chính).

Địa điểm làm thủ tục hải quan: sẽ thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc tại Chi cục Hải quan Chuyển phát nhanh hoặc tại Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất, dự án. Đối với các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để thực hiện phục vụ hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu, hoạt động của các doanh nghiệp chế xuất thì sẽ thực hiện thủ tục tại Chi cục Hải quan thuận tiện.

Thời hạn để tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập sẽ được thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và được đăng ký với cơ quan hải quan. Trường hợp doanh nghiệp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, thời gian tạm xuất để sản xuất, thời gian thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án hoặc thử nghiệm theo thỏa thuận với bên đối tác thì người khai hải quan sẽ có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

2. Hồ sơ bán hàng vào nội địa của doanh nghiệp chế xuất

2.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu Đối với hàng hóa nhập khẩu

Hồ sơ bán hàng hóa nội địa của doanh nghiệp chế xuất đối với hàng hóa nhập khẩu yêu cầu như sau:

  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (căn cứ theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC).
  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đối với trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP) (02 bản chính)
  • Hóa đơn thương mại (trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán) (01 bản chụp).
  • Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa được vận chuyển theo đường biển, đường hàng không, đường sắt hoặc được vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp đối với các loại hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá được mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo qua hành lý của họ) (01 bản chụp).
  • Giấy phép nhập khẩu hàng hóa đối trường hợp có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu hàng hóa một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu hàng hóa nhiều lần.
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
  • Giấy phép nhập khẩu hàng hóa hoặc văn bản thông báo về kết quả kiểm tra hàng hóa, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử được thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người kê khai hải quan sẽ không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
  • Tờ khai trị giá: Người thực hiện kê khai hải quan sẽ khai tờ khai trị giá theo mẫu và gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc có thể nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy).
  • Chứng từ chứng nhận về xuất xứ của hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc các loại chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

2.2. Đối với hàng hóa xuất khẩu

Hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ bao gồm như sau:

  • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (căn cứ theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC);
  • Trường hợp người khai hải quan thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy kê khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này.
  • Giấy phép xuất khẩu đối với các loại hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu thực hiện việc xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần hàng hóa.
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

3. Thủ tục doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa

Luật Hùng Sơn xin hướng dẫn thủ tục thực hiện xin bán hàng hóa vào nội địa của doanh nghiệp chế xuất từ khi doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đến khi doanh nghiệp nhận được thông báo thông quan hàng hóa.

Hoạt động mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa sẽ được thực hiện như thủ tục hải quan đối với các loại hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu tại chỗ.

3.1 Trình tự thực hiện như sau

  • Bước thứ nhất: Người xuất khẩu phải thực hiện kê khai thông tin tờ khai hàng xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
  • Bước thứ hai: Người nhập khẩu sẽ khai thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

3.2 Cách thức thực hiện

Sẽ thực hiện nộp hồ sơ qua hình thức điện tử.

3.3 Thời hạn giải quyết

Thông quan theo hệ thống; Thời hạn để thực hiện thủ tục hải quan đối với người nhập khẩu tại chỗ: thời hạn là 15 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp thực hiện thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi doanh nghiệp hoàn thành việc giao nhận hàng hóa.

Với trên 10 năm kinh doanh trong các lĩnh vực doanh nghiệp, đầu tư chúng tôi tự tin sẽ cung cấp đến khách hàng dịch vụ uy tín và hiệu quả nhất. Với đội ngũ nhân sự hùng hậu, có kiến thức chuyên sâu, luật sư dày dặn kinh nghiệm xử lý các vụ việc phức tạp, chúng tôi sẽ tư vấn pháp lý chuyên sâu, soạn thảo và xử lý hồ sơ nhanh chóng, chuyên nghiệp, tận tâm cho khách hàng tạo cảm giác tin tưởng.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Luật Hùng Sơn về Doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa phải làm sao. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào cần giải đáp bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số tổng đài: 1900 6518 để được hỗ trợ.

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn