Tìm hiểu đất khai hoang là gì?

Đất khai hoang là gì? Đất khai hoang và đất lấn chiếm là 2 loại đất được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Vì vậy, những vấn đề xoay quanh đất lấn chiếm và đất khai hoang cũng chưa bao giờ hết hot. Để hiểu kỹ hơn về 2 loại đất này, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây!

Đất khai hoang là gì?

Pháp luật đất đai hiện nay không có quy định hoặc giải thích đất khai hoang là gì. Trước ngày 27/11/2017 thì đất khai hoang được quy định rõ trong khoản 1 Điều 2 của Thông tư 52/2014/TT-BNNPTNT như sau:

“Đất khai hoang: Là đất đang để hoang hóa, đất khác đã quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.

Tuy nhiên, đó không phải văn bản quy phạm pháp luật chuyên về đất đai (mà quy định này không hoàn toàn thống nhất với các quy định của pháp luật đất đai hiện hành). Hơn nữa, thông tư này đã hết hiệu lực kể từ ngày 27/11/2017.

Đất khai hoang là cách gọi phổ biến của người dân, dựa vào thực tiễn sử dụng và nguồn gốc quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình có thể hiểu như sau:

Đất khai hoang là đất đang sử dụng để hoang hóa, đất khác mà thời điểm sử dụng đất dựa trên thực địa không thuộc quyền sử dụng của các tổ chức, cá nhân hộ gia đình khác. Việc sử dụng đất khai hoang là hình thức sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành thủ tục giao đất và cho thuê đất theo quy định pháp luật.

đất khai hoang và đất lấn chiếm

Đất lấn chiếm là gì?

Đất lấn hay đất chiếm được xem là những mảnh đất mà có được từ các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai. Những hành vi được coi là lấn đất, chiếm đất đã được pháp luật đất đai quy định rõ ràng, cụ thể quy định trong khoản 1, 2 Điều 3 NĐ 91/2019/NĐ-CP, như sau:

  • Lấn đất được coi là việc người sử dụng đất có hành vi điều chuyển địa mốc giới hay chuyển dịch ranh giới của thửa đất để mở rộng hơn diện tích đất đang sử dụng mà không có sự cho phép của những cơ quan quản lý  nhà nước trong lĩnh vực đất đai cho phép hay không được sự cho phép của chính người sử dụng hợp pháp theo pháp luật của diện tích đất bị lấn đó. 
  • Chiếm đất được coi là việc người sử dụng đất có hành vi sử dụng đất mà mảnh đất đó thuộc 1 trong các trường hợp sau:
    • Có hành vi tự ý sử dụng đất mà không có sự cho phép của những cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai;
    • Có hành vi tự ý sử dụng đất mà mảnh đất đó đang thuộc quyền sử dụng hợp pháp theo đúng quy định của các cá nhân hay tổ chức khác nhưng không có sự cho phép của các cá nhân, tổ chức, cá nhân đó;
    • Có hành vi sử dụng đất mà mảnh đất này được Nhà nước giao cho hoặc là cho thuê đất tuy nhiên đã hết thời hạn sử dụng, nhưng không được Nhà nước tiếp tục gia hạn sử dụng (ngoại trừ trường hợp các cá nhân hoặc hộ gia đình trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp này cho mục đích sản xuất nông nghiệp);
    • Có hành vi sử dụng đất nằm trên thực địa tuy nhiên chưa hoàn thành xong những thủ tục liên quan như cho thuê đất,  giao đất theo đúng các quy định của pháp luật.

Từ những phân tích trên, hành vi được xem là lấn đất là phải có các dấu hiệu giống như thay đổi ranh giới, dịch chuyển, thay đổi mốc giới của thửa đất dựa trên thực tế so với chính các diện tích ban đầu mà được phép nhận chuyển nhượng, để có thể mở rộng hơn nữa diện tích trên thực tế. Còn trong hành vi chiếm đất được coi là hành vi sử dụng đất thông thường mà không có sự cho phép hoặc giao cho quyền sử dụng của những cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đất lấn chiếm hoặc khai hoang có được cấp sổ đỏ không?

Nếu các bạn cần xác định đây là đất khai hoang hoặc đất gia đình lấn, chiếm thêm vì  là đất khai hoang thì bạn sẽ không bị thu hồi đất còn trong trường hợp là đất cơi nới mà do lấn, chiếm từ các cơ quan nhà nước thì vẫn có quyền được thu hồi. Vì vậy, bạn cần tìm hiểu cụ thể vì đây là đất do các công ty quản lý nên phần lớn đã có sự quản lý thì không thể nào cơi nới thêm khi chưa có quyết định giao đất của phía công ty, còn để có thể xác định là đất khai hoang hay không cần đối chiếu với các quy định tại Điều 101 của Luật đất đai 2013 như sau: 

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

  1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm qua 1 số văn bản pháp luật sau đây có quy định tại Luật Đất đai mới số 45/2013/QH13.

Đất khai hoang do lấn chiếm có được đền bù không?

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được áp dụng theo quy định trong Điều 101 của Luật đất đai 2013:

  1. Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành mà không có những loại giấy tờ quy định trong Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú ở địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, nuôi trồng thủy sản, những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hiện nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mảnh đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và những loại tài sản khác gắn liền với đất và không cần phải nộp tiền sử dụng đất.
  2. Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất không có những loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này tuy nhiên đất đã được sử dụng ổn định từ trước 1/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, hiện nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là mảnh đất không có tranh chấp, phù hợp với việc quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, việc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã có sự phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với nơi đã có quy hoạch thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và những loại tài sản khác gắn liền với đất.
  3. Chính phủ có quy định chi tiết Điều này.

Từ quy định trên, khi bạn muốn cấp sổ đỏ trong trường hợp không có giấy tờ, bên cạnh việc sử dụng đất ổn định, lâu dài, cần phải không vi phạm pháp luật về đất đai, được UBND cấp xã xác nhận là mảnh đất không có tranh chấp, phù hợp với việc quy hoạch.

Trên đây là những thông tin cơ bản về đất khai hoang và đất lấn chiếm. Hai loại đất này có được cấp sổ đỏ hay có được đền bù hay không? Nếu như còn bất cứ thắc mắc nào liên quan tới vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Hùng Sơn qua hotline 1900 6518 nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn