logo

Mang 9 tiền án và đi cướp giật tài sản – Hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án bị xử phạt như thế nào?

  • LS. Hùng Sơn |
  • 09-09-2020 |
  • Tin tức , |
  • 1077 Lượt xem

Hiện nay, tội phạm cướp giật tài sản đang hoạt động nhiều và rất phức tạp. Nó đã trở thành vấn đề khá nhức nhối ở khắp các tỉnh của việt nam. Theo đó các đối tượng này lợi dụng sơ hở của nạn nhân và các yếu tố như ban tối đường vắng để thực hiện hành vi.

Ngày 7/9 Tòa án đà nẵng đã mang ra xét xử vụ án nam thanh niên H.C.P vừa ra tù đã đi cướp giật tài sản của du khách trong khi đó bị cáo đã mang 9 tiền án tiền sự. Sự việc là vào tháng 3/2020 để thỏa mãn cơn nghiện của mình hắn đã cướp giật điện thoại của một nữ du khách tại đường Ngô Thì Sĩ khi nạn nhân đang nghe điện thoại. Bị cáo đã bán điện thoại tại đường Hàm Nghi được số tiền là 3 triệu đồng. Ngoài ra hắn còn gây ra nhiều vụ án cướp giật khác.

Sự việc đã làm hoang mang cho cộng đồng xã hội. Vậy hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án bị xử phạt như thế nào? Đây là vấn đề rất  nhức nhối  và được nhiều người quan tâm. Vậy Luật Hùng Sơn sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi này nhé.

I. Cơ sở pháp lý

  • Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 về tội cướp giật tài sản
  • Căn cứ Điều 12 BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. 

II. Các yếu tố cấu thành tội cướp tài sản khi có tiền án

– Chủ thể của hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án: Căn cứ Điều 12 BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định 

  • Người đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự là người đủ 14 tuổi ( không bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh có khả năng làm mất nhận thức) sẽ chịu trách nhiệm khi phạm tội nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. 
  • Người 16 tuổi trở lên sẽ chịu trách nghiệm về mọi mặt của hành vi phạm tội.

– Mặt chủ quan của hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án:

  • Thực hiện hành vi cướp giật tài sản phạm tội với lỗi cố ý.
  • Và với mục đích là chiếm đoạt tài sản của người khác để phục vụ cho mình.

– Mặt khách thể của hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án:

  • Vi phạm quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
  • Xâm phạm đến quyền sử dụng quản lý tài sản và quan hệ nhân thân.

– Mặt khách quan của hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án:

  • Hành vi tấn công nạn nhân khiến nạn nhân vào thế không chống cự được. Đó là hành vi giật điện thoại trong khi nạn nhân đang nghe và không có phòng bị.
  • Hành vi dùng vũ lực ức chế nạn nhân như đấm đá, bóp cổ, đánh đập..

Hậu quả là yếu tố bắt buộc để cấu thành tội danh: Cướp đi tài sản làm ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe của nạn nhân, khiến nạn nhân. Gây ảnh hưởng không tốt cho toàn xã hội, làm mất niềm tin vào cộng đồng.

cướp giật tài sản khi đã có tiền án

III. Tư vấn khung hình phạt tại Luật Hùng Sơn

Quyền sử dụng quản lý tài sản cá nhân, tổ chức và quan hệ nhân thân đã được pháp luật bảo vệ. Theo pháp luật từ lâu đã quy định những người xâm phạm đến quyền này sẽ phải chịu một mức án tương ứng. Bài viết dưới đây Luật Hùng Sơn xin gửi đến quý khách hàng những tư vấn về mức án cho hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án

1. Xử phạt tù từ 3 đến 10 năm đối với các hành vi sau đây:

  • Người nào dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc để cướp giật tài sản. 
  • Hoặc người có những hành vi nguy hiểm khác dồn nạn nhân vào tình trạng không thể chống cự được.

2. Xử phạt tù từ 5 đến 15 năm đối với các hành vi sau đây:

  • Cướp giật tài sản có tổ chức.
  • Cướp giật tài sản mang tính chất thủ đoạn, chuyên nghiệp.
  • Gây thương tích tổn hại cho người khác có tỷ lệ tổn thương 11% đến 30%.
  • Cướp giật tài sản bằng  phương pháp sử dụng vũ khí công cụ nguy hiểm.
  • Cướp giật tài sản từ 50 triệu đến 200 triệu.
  • Thực hiện hành vi cướp giật với trẻ em dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu hoặc người không đủ khả năng tự vệ.
  • Đã phạm tội mà chưa được xóa án tích lại tiếp tục phạm tội.

3. Xử phạt tù từ 12 đến 20 năm đối với các hành vi sau đây:

  • Cướp giật tài sản từ 200 triệu đến 500 triệu.
  • Gây thương tích tổn hại cho người khác có tỷ lệ tổn thương 31% đến 60%.
  • Lợi dụng thiên tai để cướp giật tài sản.

4. Xử phạt tù từ 20 đến chung thân đối với các hành vi sau đây:

  • Cướp giật tài sản lớn hơn 500 triệu.
  • Gây thương tích tổn hại cho người khác có tỷ lệ tổn thương lớn hơn 61%.
  • Cướp giật tài sản làm người khác tử vong.

5. Người nào có hành vi cướp giật tài sản còn có thể bị phạt từ 10 triệu đến 100 triệu.

Với trường hợp này bị cáo H.C.P có thể bị phạt từ 5 đến 15 năm bời vì P thực hiện hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án và tái phạm nhiều lần. Bị cáo còn có thể bị xử phạt hành chính từ 10 triệu đến 100 triệu.

Lời khuyên dành cho bạn

Khi thời đại càng phát triển thì các tệ nạn nói chung và hành vi cướp giật tài sản càng diễn ra khá phổ biến. Vì vậy quý khách hàng nên tự chủ tự phòng vệ cho mình không nên chủ quan. Đặc biệt bạn nên trang bị cho mình thêm những kiến thức về pháp lý để khi gặp phải bất cứ trường hợp nào bạn sẽ có quyết định đúng đắn.

Do đó nếu bạn gặp phải tình huống trên, để bảo vệ quyền lợi và lợi ích pháp lý cá nhân , tổ chức, bạn cần tiến hành thông báo với cơ quan có thẩm quyền để điều tra và xử lý triệt để. Và bạn nên tham khảo về quy định và mức án cho hành vi cướp giật tài sản.

Trên đây là các tư vấn của Luật Hùng Sơn về vấn đề “hành vi cướp giật tài sản khi đã có tiền án”. Mong rằng bài viết này của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc mà bạn đang quan tâm. Và nếu còn bất cứ vướng mắc gì liên quan đến pháp luật hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6518 để được tư vấn.

Luật Hùng Sơn rất mong nhận được hợp tác với quý khách hàng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Contact Me on Zalo