Có được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ không?

Các tổ chức, cá nhân muốn góp vốn vào doanh nghiệp thì có thể sử dụng quyền sở hữu trí tuệ mà mình đang sở hữu để góp vốn không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người. Cùng theo dõi bài viết sau của công ty Luật Hùng Sơn để có được câu trả lời về vấn đề có được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ không. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ hữu ích với bạn.

Quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Tài sản trí tuệ hay còn được gọi là sở hữu trí tuệ là những sản phẩm sáng tạo của bộ óc con người. Tài sản trí tuệ có thể là tác phẩm âm nhạc, tác phẩm văn học, phần mềm máy tính,sáng chế,  phát minh,  giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, giống cây trồng, giống vật nuôi v.v…Quyền sở hữu trí tuệ là các quyền của chủ sở hữu đối với những sản phẩm sáng tạo nói trên. Trong số những quyền này thì có 2 quyền thường được nhắc đến là quyền nhân thân và quyền tài sản.


Theo quy định của Khoản 1 Điều 4 Luật SHTT 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019 thì Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của các cá nhân, tổ chức đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả và quyền đối với giống cây trồng.

có được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ không

Có được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ không?

Khoản 14 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 đã nêu ra định nghĩa về góp vốn như sau: Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm:

  • Góp vốn để thành lập công ty;
  • Hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

Đối chiếu với khoản 1 Điều 34 Luật của Doanh nghiệp này, tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, vàng, Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật,  công nghệ hoặc các tài sản khác mà có thể định giá tài sản này được bằng Đồng Việt Nam. Chỉ tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp hoặc tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp đối với những tài sản được liệt kê ở trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn vào công ty theo quy định của pháp luật.

Theo như quy định này thì quyền sở hữu trí tuệ là một loại tài sản và có thể dùng nó để góp vốn vào doanh nghiệp, tuy nhiên cần phải đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ này đáp ứng một số điều kiện sau:

  • Thứ nhất, quyền sở hữu trí tuệ phải có Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hợp pháp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Thứ hai, quyền sở hữu trí tuệ phải do chủ sở hữu góp vốn. Chủ sở hữu ở đây là người được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ xác nhận quyền sở hữu trí tuệ hoặc là người đứng tên trên văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Như vậy, các cá nhân, tổ chức đáp ứng quy định của pháp luật hoàn toàn có thể sử dụng bằng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn vào công ty.

Thủ tục góp vốn vào doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ

Việc góp vốn vào doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Định giá tài sản

Theo khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, Tài sản góp vốn không phải là vàng, Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi thì phải được cổ đông sáng lập, các thành viên hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. Do đó, quyền sở hữu trí tuệ dùng để góp vốn phải được định giá và thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Quyền sở hữu trí tuệ dùng để góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải do một tổ chức thẩm định giá định giá hoặc được cổ đông sáng lập, các thành viên định giá theo nguyên tắc đồng thuận. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị quyền sở hữu trí tuệ dùng để góp vốn phải được trên 50% số cổ đông sáng lập, số thành viên chấp thuận.

Trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ dùng để góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của nó tại thời điểm góp vốn thì cổ đông sáng lập, các thành viên cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị quyền sở hữu trí tuệ được định giá và giá trị thực tế của quyền sở hữu trí tuệ góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá. Đồng thời cổ đông sáng lập, các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá quyền sở hữu trí tuệ dùng để góp vốn cao hơn giá trị thực tế của nó.

Bước 2: Lập hợp đồng góp vốn

Trong hợp đồng góp vốn quyền sở hữu trí tuệ, cần phải thể hiện được đầy đủ các nội dung cơ bản của việc góp vốn như: 

  • Bên nhận góp vốn, Bên góp vốn (tên, địa chỉ, CMND/CCCD, số giấy phép đăng ký kinh doanh…);
  • Quyền sở hữu trí tuệ cụ thể (Chủ giấy chứng nhận/chủ bằng độc quyền,…; ngày nộp đơn; số đơn; thời hạn bảo hộ,…);
  • Giá trị quyền sở hữu trí tuệ;
  • Thời hạn góp vốn;
  • Mục đích góp vốn;
  • Đăng ký góp vốn và nộp lệ phí;
  • Cam đoan của các bên,…

Bước 3: Chuyển quyền sở hữu trí tuệ sang cho doanh nghiệp

Theo như đã phân tích ở trên thì tài sản là quyền sở hữu trí tuệ phải chuyển quyền sở hữu sang cho doanh nghiệp. Do đó, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản trí tuệ thông qua việc thay đổi chủ sở hữu đối với quyền sở hữu trí tuệ đó tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ theo quy định tại Điều 86, 87, 138, 192 của Luật sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019 thì kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế bố trí, quyền tác giả, quyền liên quan, quyền đối với giống cây trồng khi thực hiện chuyển giao quyền sở hữu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Do đó, các tổ chức, cá nhân muốn góp vốn quyền sở hữu trí tuệ vào doanh nghiệp thì cần phải thực hiện chuyển giao quyền sở hữu sang cho doanh nghiệp dưới hình thức hợp đồng lập bằng văn bản.

Trên đây là những thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề có được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ không. Trường hợp Quý độc giả có bất kỳ thắc mắc gì hay cần được tư vấn chuyên sâu hơn về các vụ việc thực tế, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn của Luật Hùng Sơn: 1900.6518 để được đội ngũ Luật sư của chúng tôi hỗ trợ giải đáp. 


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn