Cấp lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền, cấp lại sổ đỏ mất bao lâu?

Làm lại sổ đỏ mất bao lâu? Làm mất sổ đỏ liệu có được cấp lại, Cấp lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền, cấp lại sổ đỏ mất bao lâu? Là câu hỏi mà Luật Hùng Sơn nhận được rất nhiều. Qua bài viết dưới đây.Luật Hùng Sơn sẽ giải đáp những thắc mắc xoay quanh thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất.

Quảng cáo

Căn cứ pháp lý về làm lại sổ đỏ hết bao nhiêu tiền?

Sổ đỏ với tên gọi đầy đủ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, gọi chung là Giấy chứng nhận. Sổ đỏ chính là giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các tài sản, quyền sử dụng đất của chủ sở hữu, vì vậy chủ sở hữu có trách nhiệm cất giữ, bảo quản cẩn thận, khánh làm mất và có thể bị kẻ gian lợi dụng nếu chiếm đoạt được.

Cáp lại sổ đỏ là cấp lại Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu với nội dung như giấy chứng nhận bị thất lạc. Theo quy định của pháp luật thì Giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình bị mất sẽ được cấp lại. Cần phải làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

cấp lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền

Cấp lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền?

Cấp lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền? Theo quy định tại Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định về lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì:

  • Lệ phí Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất chính là khoản thu mà cá nhân, tổ chức, hộ gia đình phải nộp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất bao gồm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, các tài sản gắn liền với đất; giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.
  • Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương mà mức thu lệ phí sẽ khác nhau, đảm bảo thu phù hợp vs nguyên tắc: Mức thu đối với cá nhân, hộ gia đình thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, các phường nội thành thuộc thành phố/thị xã trực thuộc tỉnh sẽ cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu lệ phí đối với tổ chức sẽ cao hơn so với cá nhân và hộ gia đình.

Cấp lại sổ đỏ mất bao lâu?

Điều kiện để cấp lại sổ đỏ:

Theo quy định tại Luật đất đai thì việc cấp lại sổ đỏ được thực hiện trong trường hợp:

  • Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất có đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
  • Điều kiện để được cấp lại sổ đỏ là: Người làm mất sổ đỏ sẽ chỉ được cấp lại sổ đỏ nếu trường hợp bị mất và người có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ cũng như thực hiện đúng các thủ tục theo quy định.

Theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:

  • Đối với thời gian cấp sổ đỏ mới thì không quá 10 ngày, trong trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất một lúc do đo vẽ lại bản đồ thì không quá 50 ngày.
  • Thời gian cấp lại sổ đỏ bị mất không quá 30 ngày

Như vậy trường hợp sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận bị mất thì thời gian xin cấp lại sổ không quá 30 ngày và thời gian cấp đổi thì không quá 10 ngày, trừ trường hợp cấp đổi đồng loạt do đo vẽ lại bản đồ thì không quá 50 ngày.

Trình tự thủ tục để thực hiện việc cấp lại sổ đất

Cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ đỏ:

  • Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định thì Sở tài nguyên và môi trường có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong các trường hợp:
    • Người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất;
    • Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đau thì cấp Giấy chứng nhận do các cơ quan sau cấp:
    • Sở tài nguyên và môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất cho các cá nhân người Việt nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; cơ sở tôn giáo, tổ chức; cá nhân người nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Tại Việt Nam.
  • Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã được cấp.

Trình tự thủ tục cấp lại sổ đỏ

Đối với trường hợp mất sổ đỏ sẽ phải làm thủ tục xin cấp lại sổ đỏ theo thủ tục quy định. Cá nhân, tổ chức  làm đơn trình báo mất và phải xin giấy xác nhận mất Giấy chứng nhận trước sau đó mới làm hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ được.

Quảng cáo

Quy trình, thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ- CP như sau:

  • Bước 1: Thông báo mất Giấy chứng nhận

Người có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất (có thể là do người sử dụng hoặc người khác làm mất) thì phải làm đơn trình báo mất Giấy chứng nhận lên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

  • Bước 2: Sau khi nhận được đơn khai báo mất Giấy chứng nhận thì cán bộ địa chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện các thủ tục làm lại sổ đỏ:
    • Xác định số của Giấy chứng nhận bị mất vào sổ cấp giấy chứng nhận.
    • Chuyển đơn trình báo mất Giấy chứng nhận lên phòng tài nguyên và môi trường  thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện có thẩm quyền.
    • Niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ trường hợp giấy chứng nhận bị mất do thiên tai, hỏa hoạn,…)

Thời hạn niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã là 15 ngày đối với cá nhân, hộ gia đình.

Các giấy từ chứng minh đã đăng tin 03 lần lên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với cơ sở tôn giáo, tổ chức, cá nhân nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư.

  • Bước 3: Sau khi hết thời hạn thông báo mất Giấy chứng nhận mà không có khiếu nại, trình báo hay tranh chấp thì cơ quan công an xã nơi bị mất Giấy chứng nhận cấp giấy xác nhận mất sổ đỏ cho người bị mất và người đó tiến hành nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận tại văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền.
  • Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền tiến hành kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký để cấp lại Gấy chứng nhận; tiến hành chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Bước 5: sau khi hoàn thiện hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền trao lại Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu.

Các hồ sơ cần có khi yêu cầu cấp lại sổ đỏ

Hồ sơ cần để cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
  • Giấy xác nhận mất Giấy chứng nhận do công an xã nơi mất giấy cấp;
  • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày đối với cá nhân và gia đình; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên các phương tiện truyền thông đại chúng tại địa phương về việc mất sổ đỏ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân người nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. Nếu trường hợp mất giấy do hỏa hoạn, thiên tai,.. thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc hỏa hoạn, thiên tai đó.

Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mẫu số 10/ĐK

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ………………………………………………

 

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

Ngày …../…../……..

Người nhận hồ sơ

(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)
Tờ bản đồ số Thửa đất số Diện tích (m2) Nội dung thay đổi khác
       
       
       
       
       
4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

– Thửa đất số: ………………………………….;

– Tờ bản đồ số: …………………………………;

– Diện tích: ……………………………….… m2

– ………………………………………………….

– ………………………………………………….

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

– Thửa đất số: …………………………….;

– Tờ bản đồ số: ……………………………;

– Diện tích: ………..……….…………… m2

– …………………………………………….

– …………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)
Loại tài sản Nội dung thay đổi
   
   
   
5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

– Loại tài sản: ………………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m2;

– ………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi:

– Loại tài sản: ……………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): …………… m2;

– …………………………………………….

……………………………………………….

……………………………………………….

6. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo

– Giấy chứng nhận đã cấp;

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

 

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

…………., ngày …. tháng … năm ……

Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay: ………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

 

Ngày …… tháng …… năm ……

Công chức địa chính

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

Ngày …… tháng …… năm ……

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do).

Ngày …… tháng …… năm ……

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

 

 

Ngày …… tháng …… năm ……

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

Dịch vụ làm thủ tục cấp lại sổ đỏ tại Luật Hùng Sơn

Luật Hùng Sơn tự hào là đơn vị tư vấn Luật với nhiều năm kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn cho khách hàng. Bạn chỉ cần liên hệ đến tổng đài tư vấn 1900 6518, Luật sư chuyên ngành luôn sẵn sàng tư vấn mà khách hàng không cần phải đến văn phòng. Luật Hùng Sơn luôn tuân thủ tuyệt đối quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư, trong đó việc bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên hàng đầu. Mọi thông tin của khách hàng dù trao đổi với chúng tôi dưới bất kỳ hình thức nào đều được bảo mật một cách tuyệt đối. Luật Hùng Sơn cam kết thực hiện các biện pháp mạnh nhất và không khoan nhượng đối với các hành vi cố tình thực hiện trái pháp luật để lấy cắp dữ liệu của website.

Đối với những vấn đề pháp lý có tính chất phức tạp và  không thể giải đáp qua điện thoại, Quý khách hàng có thể đặt lịch để trao đổi trực tiếp với Luật sư tại trụ sở của văn phòng.

Trên đây là toàn bộ các quy định về thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất. Hy vọng bài viết có thể giúp bạn đọc trả lời được các câu hỏi đặt ra ở tiêu đề cũng như cung cấp thêm những thông tin bổ ích khác. Nếu cần tư vấn chi tiết về thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất, vui lòng liên hệ đến tổng đài 1900 6518 để được tư vấn. 

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn