Tổng hợp các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam rất đa dạng, nên khi cá nhân hay tổ chức mong muốn thành lập doanh nghiệp mới có thể khó khăn trong việc chọn lựa loại hình. Để chọn lựa được loại hình doanh nghiệp phù hợp cần phải căn cứ vào nhiều yếu tố như tình hình thực tế, ngành nghề kinh doanh, phạm vi kinh doanh, …. Và quan trọng hơn hết là phải hiểu được đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp, ưu nhược của từng loại hình đó để có thể lựa chọn được một loại hình phù hợp. Đây là một số đặc điểm, ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp mới nhất hiện nay để bạn đọc tham khảo.

1. Loại hình doanh nghiệp là gì?

Loại hình doanh nghiệp là một hình thức kinh doanh mà các cá nhân hoặc một nhóm các cá nhân, tổ chức lựa chọn, thể hiện mục tiêu mà doanh nghiệp muốn hướng tới. Theo đó mỗi loại hình lại có một hình thức xây dựng khác nhau, cơ cấu tổ chức khác nhau và phát triển riêng theo quy định của pháp luật.

loại hình doanh nghiệp là gì

2. Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

Khi mà đã nắm được loại hình doanh nghiệp là gì, thì cần phải biết được đặc điểm của các loại hình đó như thế nào để cá nhân, tổ chức chọn lựa cho mình một loại hình khi muốn thành lập một doanh nghiệp. Hiện nay, có một số loại hình doanh nghiệp phổ biến sau:

2.1. Loại hình doanh nghiệp TNHH

Loại hình doanh nghiệp TNHH được chia thành 2 loại nhỏ là TNHH một thành viên và TNHH hai thành viên trở lên.

a) 1 thành viên

– Khái niệm: Theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020 thì Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ công ty.

– Đặc điểm:

+ Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp và được ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu phải góp đủ số vốn đã cam kết trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra theo quy định của luật.

+ Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

+ Công ty TNHH một thành viên được quyền giảm vốn nếu đã đáp ứng được các điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp như hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp, bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.

+ Công ty TNHH 1 thành viên được quyền tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm phần vốn góp của người khác.

– Ưu, nhược

+ Ưu điểm: Có tư cách pháp nhân; Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đưa vào kinh doanh.

+ Nhược điểm: Không được phát hành cổ phiếu; Khó khăn trong việc huy động vốn, nếu muốn huy động thêm phần vốn góp thì phải chuyển đổi sang loại hình khác.

– Những đối tượng nào nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp này:

Chỉ có một cá nhân hoặc tổ chức góp vốn; Chủ sở hữu mong muốn toàn quyền quyết định các hoạt động của công ty chủ động trong việc kinh doanh; Mô hình đơn với những cá nhân muốn khởi nghiệp.

các loại hình doanh nghiệp tại việt nam

b) 2 thành viên

– Khái niệm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó thành viên là cá nhân, tổ chức; số lượng thành viên từ 02 thành viên đến không vượt quá 50 thành viên.

– Đặc điểm:

+ Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên khi đăng ký doanh nghiệp và được ghi vào điều lệ. Các thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Các thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp có quy định khác.

+ Không được quyền phát hành cổ phần.

+ Công ty tăng vốn điều lệ bằng cách tăng phần vốn góp của các thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

+ Công ty giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp với điều kiện công ty hoạt động liên lục trong vòng 02 năm và đảm bảo các điều kiện theo luật quy định.

+ Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả sau khi chia lợi nhuận.

– Ưu, nhược:

+ Ưu điểm: Có tư cách pháp nhân; Cá nhân quản lý dễ kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên trong công ty, hạn chế được sự gia nhập của người lạ vào công ty vì việc mua bán và chuyển nhượng đều được pháp luật quy định chặt chẽ.

+Nhược điểm: Không có quyền phát hành trái phiếu; Chịu sự quản lý chặt chẽ hơn so với công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; Do các thành viên chịu trách nhiệm theo phạm vi vốn góp nên sẽ khiến nhiều đối tác hay khách hàng ái ngại hợp tác, sợ rủi ro.

– Những đối tượng nào nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp này

Chỉ có hai thành viên góp vốn vào công ty.

2.2. Công ty cổ phần

– Khái niệm: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa

– Đặc điểm:

+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Lúc mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập (cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức).

+ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau và gọi là cổ phần. Hình thức để góp vốn vào công ty là mua cổ phần.

+ Các cổ đông là người nắm giữ cổ phần và chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.

+ Công ty có thể phát hành chứng khoán theo quy định của Luật.

+ Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các cá nhân, tổ chức khác trên quy định của pháp luật.

– Ưu, nhược:

+ Ưu điểm: Khả năng huy động vốn cao vì được phát hành cổ phiếu; Chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng nên phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần rất rộng; Có tư cách pháp nhân; Cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Cơ cấu vốn công ty linh hoạt

+ Nhược điểm: Do số lượng thành viên lớn nên việc điều hành và quản lý phức tạp; Việc thành lập công ty cổ phần được pháp luật quy định chặt chẽ hơn so với các loại hình khác, nhất là về chế độ tài chính, kế toán do đây là loại hình có số vốn lớn, nhiều thành viên.

– Những đối tượng nào nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp này:

Có nhiều thành viên tham gia góp vốn (từ 03 thành viên trở lên), các thành viên góp vốn đa dạng; Vốn điều lệ dự kiến lớn; Mong muốn một cơ cấu công ty chặt chẽ; Sau khi thành lập công ty muốn huy động thêm vốn để phát triển công ty.

2.3. Doanh nghiệp tư nhân

– Khái niệm: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm với pháp luật về mọi hoạt động cũng như tài sản của doanh nghiệp

– Đặc điểm:

+ Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là thành viên công ty hợp danh, chủ hộ kinh doanh.

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp.

+ Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định tài sản của doanh nghiệp.

+ Chủ doanh nghiệp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

+ Nguồn vốn linh hoạt dựa vào chủ doanh nghiệp.

+ Không có tư cách pháp nhân

+ Không được phát hành chứng khoán

– Ưu, nhược:

+ Ưu điểm: Chủ doanh nghiệp tư nhân toàn quyền quyết định mọi vấn đề đến doanh nghiệp; Cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ; Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn nên khách hàng sẽ có sự tin tưởng và ít bị ràng buộc bởi các quy định pháp luật

+ Nhược điểm: Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn nên tính rủi ro cao trong quá trình hoạt động kinh doanh; Không có tư cách pháp nhân; Vì chỉ có một người làm chủ nên dễ xảy ra quyết định chủ quan, độc đoán, thiếu khách quan.

– Những đối tượng nào nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp này:

Chỉ có một cá nhân góp vốn; Chủ sở hữu mong muốn toàn quyền quyết định các họa động của công ty; Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp có cơ cấu đơn giản, gọn nhẹ nhất, rất phù hợp nếu một mình bạn bỏ vốn để kinh doanh trong thị trường nhỏ, lẻ.

2.4. Công ty hợp danh

– Khái niệm: Công ty hợp danh theo quy định của luật được hiểu là doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu công ty, kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh thì có thể có thêm các thành viên góp vốn.

– Đặc điểm:

+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

+ Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp.

+ Không được phát hành chứng khoán.

– Ưu, nhược:

+ Ưu điểm: Có các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty nên nên gia tăng uy tín của công ty; Số lượng ít nên cơ cấu và việc quản lý công ty sẽ ít phức tạp hơn; Có tư cách pháp nhân.

+ Nhược điểm: Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty nên rủi ro xảy đến các thành viên hợp danh cao hơn; Có tư cách pháp nhân nhưng không được phát hành chứng khoán; Việc huy động bị hạn chế hơn so với loại hình công ty cổ phần; Loại hình này không phổ biến nhiều.

– Những đối tượng nào nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp này

Có nhiều hơn 2 thành viên góp vốn trong đó có 2 thành viên hợp danh và các thành viên góp vốn; Mong muốn thành lập loại hình công ty có sự pha trộn giữa công ty TNHH và công ty cổ phần về trách nhiệm tài sản.

2.5. Doanh nghiệp nhà nước

– Khái niệm: Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ phần vốn điều lệ (100%). Doanh nghiệp nhà nước nhiều chủ sở hữu trong trường hợp có cổ phần, phần vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% nhưng dưới 100%

– Đặc điểm:

+ Có tư cách pháp nhân.

+ Thành viên là Nhà nước hoặc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác.

+ Nhà nước sở hữu toàn bộ 100% vốn điều lệ hoặc sở hữu phần vốn góp chi phối (trên 50% nhưng dưới 100%).

+ Tồn tại dưới đa dạng hình thức: Công ty cổ phần nhà nước, công ty TNHH nhà nước có một thành viên, công ty TNHH nhà nước có 2 thành viên trở lên; …

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp; Nhà nước chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.

– Ưu, nhược:

+ Ưu điểm: Có tư cách pháp nhân; Thuận lợi trong huy động vốn; Được nhà nước tạo điều kiện cách chính sách, thuế, công nghệ, Lợi thế uy tín khi thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh.

+ Nhược điểm: Cơ cấu phức tạp; Kinh doanh thua lỗ dễ để lại hậu quả lớn cho nền kinh tế quốc gia; Thủ tục rườm rà nên khiến nhiều cơ hội đầu tư bị trì trệ, gián đoạn.

Trên đây là các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Luật Hùng Sơn đã liệt kê các đặc điểm, ưu và nhược điểm của từng loại hình để bạn đọc tham khảo khi muốn thành lập doanh nghiệp. Mỗi loại hình đều có những ưu, nhược điểm riêng, không có loại hình nào là có lợi thế tuyệt đối. Khi thành lập doanh nghiệp thì cần căn cứ vào tình hình thực tế, ngành nghề kinh doanh, quy mô kinh doanh mà lựa chọn loại hình phù hợp. Nếu có thắc mắc liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp bạn đọc có thể gọi vào số hotline của Luật Hùng Sơn để được Luật sư tư vấn – 1900 6518

  • CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG SƠN VÀ CỘNG SỰ
  • VP Hà Nội: Tầng 9, Handico Tower, Phạm Hùng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • VP HCM: Tầng 4, 26 Hoàng Kế Viêm, Phường 12, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
  • Website: luathungson.vn – luathungson.com
  • Email: info@luathungson.com
  • Hotline: 0964509555
5/5 - (2 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn