logo

Bao nhiêu tuổi được làm hộ chiếu?

Hộ chiếu là một trong giấy tờ quan trọng để bạn có thể xuất ngoại và nhập cảnh vào các quốc gia trên thế giới. Nhưng không phải ai cũng nắm được những nội dung liên quan tới hộ chiếu như: Bao nhiêu tuổi được làm hộ chiếu? Làm hộ chiếu cần có những giấy tờ gì?  Nếu bạn dự định làm hộ chiếu cho mình cũng như gia đình cùng Luật Hùng Sơn theo dõi bài viết dưới đây.

Quảng cáo

Hộ chiếu là gì

Hộ chiếu là loại giấy tờ do Chính phủ cấp để công dân của quốc gia đó có thể xuất cảnh sang các đất nước khác cũng như nhập cảnh trở lại nước mình.

Có thể coi hộ chiếu như một loại giấy thông hành cũng như chứng minh nhân dân bản quốc tế của một công dân.

Hộ chiếu có cung cấp các thông tin cơ bản như: ảnh, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngày cấp, ngày hết hạn, quốc tịch, chữ ký hộ chiếu… của người chủ sở hữu.

Bao nhiêu tuổi được làm hộ chiếu?

Dựa theo quy định tại Nghị định số 136/2007/ND-CP của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Thông tư số 27/2007/TT/BCA của Bộ Công an hướng dẫn thi hành thì Hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông) là tài sản của Nhà nước. Hộ chiếu phổ thông được cấp cho tất cả mọi công dân Việt Nam.

Như vậy, mọi công dân Việt Nam không phân biệt là trẻ em hay là người lớn đều có quyền đề nghị xin được cấp hộ chiếu phổ thông. Tuy nhiên, để cho việc thuận tiện quản lý nhà nước về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam cũng như đảm đầy đủ bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được cấp hộ chiếu, pháp luật quy định có một số điểm khác biệt giữa việc cấp hộ chiếu cho người dưới 14 tuổi và người từ đủ 14 tuổi trở lên.

Cụ thể như sau:

Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên sẽ có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Hộ chiếu cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi sẽ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp đến khi trẻ em đó đủ 14 tuổi và cũng không được gia hạn.

Trẻ em dưới 9 tuổi có thể được cấp chung vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ đứa trẻ đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu sẽ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và cũng như không được gia hạn.

Luật không quy định điều kiện về tuổi của trẻ em phải từ bao nhiêu mới được cấp hộ chiếu do vậy về nguyên tắc trẻ em mới sinh (đã có giấy khai sinh) cũng có quyền được cấp hộ chiếu.

Hồ sơ làm hộ chiếu

Cùng với việc giải đáp bao nhiêu tuổi được làm hộ chiếu? chúng tôi còn đem tới cho quý độc giả thông tin hữu ích về hồ sơ cấp hộ chiếu.

Hồ sơ cấp hộ chiếu bao gồm:

Đối với trẻ em từ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi: Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu như người lớn

  • 01 tờ khai theo mẫu cấp hộ chiếu:
  • 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, có phông nền màu trắng.
  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân. Nếu là bản chụp thì xuất trình cần phải bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi

  • 01 tờ khai được Công an phường, xã, thị trấn nơi đứa trẻ đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh. Tờ khai do cha, mẹ khai ký, ghi rõ họ tên và nộp thay đứa trẻ.
  • 02 ảnh cỡ 4x6cm mặt nhìn thẳng, đầu để trần, có phông nền mầu trắng.
  • 02 bản sao giấy khai sinh của đứa bé.
  • Nếu cha, mẹ đẻ không trực tiếp nộp hồ sơ thì cha mẹ nuôi, người đỡ đầu, người nuôi dưỡng (có quyết định công nhận con nuôi hoặc giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu, nuôi dưỡng hợp pháp, người giám hộ) ký tờ khai và nộp thay đứa bé.

Đối với trẻ em dưới 9 tuổi cấp hộ chiếu chung vào hộ chiếu Việt Nam của cha mẹ

Quảng cáo
  • Tờ khai của cha, mẹ có thông tin và dán ảnh đứa bé đi kèm tại mục 15 và phải được Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh của trẻ em.
  • 02 ảnh cha, mẹ cỡ 4×6 cm và 2 ảnh trẻ em cỡ 3×4 cm mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền mầu trắng.
  • 02 bản sao giấy khai sinh của trẻ em kèm theo.
  • Không cấp chung vào hộ chiếu của người giám hộ đối với những trẻ em dưới 9 tuổi.

Thủ tục làm hộ chiếu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Công dân có thể khai tờ khai bản giấy hoặc nộp tờ khai trực tuyến.

Bước 3: Công dân cần nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh sẽ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý cùng nội dung hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

Bước 4: Nhận hộ chiếu tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu.

Thời gian trả hộ chiếu: Thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

Ngoài ra, bạn cũng có thể đăng ký nhận kết quả thông qua đường bưu điện. Sau khi có giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền, bạn liên hệ doanh nghiệp bưu chính tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, làm theo hướng dẫn và nộp lệ phí.

Nộp hồ sơ cấp hộ chiếu ở đâu?

Người đề nghị cấp hộ chiếu thực hiện nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại nộp Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi.

Những trường hợp sau có thể đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (44-46 Trần Phú, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Tp. Hà Nội và 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh):

  • Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám chữa, chữa bệnh;
  • Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;
  • Có văn bản đề nghị của các cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
  • Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng!

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn