Tìm hiểu mất năng lực hành vi dân sự là gì?

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 28-07-2022 |
  • Tin tức , |
  • 95 Lượt xem

Mất năng lực hành vi dân sự là gì? Trong giao dịch dân sự, một trong những yếu tố quan trọng được đề cập hàng đầu là năng lực hành vi của chủ thể tham gia giao dịch. Năng lực hành vi dân sự là gì và người mất năng lực hành vi dân sự có thể tham gia vào các giao dịch không? Bài viết dưới đây của Luật Hùng Sơn sẽ giúp bạn tìm hiểu mất năng lực hành vi dân sự là gì?

Quảng cáo

Mất năng lực hành vi dân sự là gì

Khái niệm: “Năng lực hành vi dân sự của mỗi cá nhân” là khả năng của cá nhân tự mình xác lập, thực hiện các quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự của mình; là khả năng tự chịu trách nhiệm bằng tài sản về mọi hành vi của mình.

Tại Điều 17, Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định về năng lực hành vi dân sự như sau:

“Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Pháp luật dân sự có sự phân biệt người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; người có năng lực hành vi dân sự một phần; người mất năng lực hành vi dân sự; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Tại Điều 19, BLDS quy định về Năng lực hành vi dân sự của người thành niên như sau: “Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Bộ luật này.”

Với nhóm đối tượng là người chưa thành niên (Từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi)  là nhóm người có năng lực hành vi dân sự một phần.

Tại Điều 21, BLDS cũng quy định về đối tượng không có năng lực hành vi dân sự: “Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.”

Nhóm bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là những người bị Tòa án ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Trong thực tế, với những cá nhân nghiện ma túy hoặc các chất kích thích, gây nghiện khác dẫn tới tiêu tán tài sản của gia đình. Khi đó, theo yêu cầu

Quy định về người mất năng lực hành vi dân sự là gì?

Pháp luật dân sự đưa ra quy định về người mất năng lực hành vi dân sự như sau:

“Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định.” (Khoản 1 Điều 22 Bộ Luật dân sự)

Theo đó, không có cá nhân nào là mất năng lực hành vi dân sự nếu không được Tòa án ra quyết định tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự.

Một cá nhân trên 18 tuổi thuộc nhóm mất năng lực hành vi dân sự nếu:

Quảng cáo
  • Người này mắc bệnh dẫn đến không thể nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Người có quyền, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan (Chồng hoặc vợ hoặc con, hoặc chủ nhợ, con nợ của người bị mắc bệnh dẫn đến không thể nhận thức, không thể làm chủ hành vi; Người gây thiệt hại hoặc bị thiệt hại) yêu cầu  tuyên bố cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Người này có kết luận giám định pháp y về khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Điều kiện cuối cùng và tiên quyết là người này được Tòa án tuyên bố là cá nhân là người mất năng lực hành vi dân sự. Tuyên bố này được thể hiện bởi Quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Ví dụ về Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự: Sau khi bị bệnh tâm thần, bệnh nhân không còn khả năng nhận thức, không còn làm chủ được hành vi. Đồng thời có kết luận chính thức từ Tổ chức giám định pháp y tâm thần thì

Những người mất năng lực hành vi dân sự sẽ tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự như thế nào?

Người mất năng lực hành vi dân sự sẽ tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật.

Giám hộ đối với người mất năng lực hành vi dân sự như thế nào?

Quy định về người giám hộ được thể hiện trong Điều 58, Bộ Luật dân sự năm 2015. Giám hộ là việc cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi, người gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Người chưa thành niên mà không còn cha mẹ,… và người mất năng lực hành vi dân sự bắt buộc phải có người giám hộ.

“Điều 58. Giám hộ

  1. Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức (sau đây gọi chung là người giám hộ) được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự (sau đây gọi chung là người được giám hộ).
  2. Người được giám hộ bao gồm:
  3. a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu;
  4. b) Người mất năng lực hành vi dân sự.
  5. Người chưa đủ mười lăm tuổi được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và người được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải có người giám hộ.
  6. Một người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà theo quy định tại khoản 2 Điều 61 hoặc khoản 3 Điều 62 của Bộ luật này.”

Để xác định người giám hộ đối với người mất năng lực hành vi dân sự, cần điểm qua các điều kiện:

  • Người giám hộ trước hết, phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Thứ hai, người giám hộ phải là người có đạo đức tốt, không đang bị truy cứu TNHS hoặc bị kết án nhưng chưa xóa án tích về các tội phạm xâm phạm sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, danh dự, tài sản.
  • Người giám hộ phải có các điều kiện cần thiết tối thiểu để đảm bảo công việc giám hộ.

Bên cạnh quy định chung về người giám hộ nói trên, người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

  • Nếu vợ mất năng lực hành vi dân sự thì người giám hộ đương nhiên là chồng và ngược lại;
  • Nếu cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một trong hai mất năng lực hành vi dân sự và người còn lại không đáp ứng điều kiện của người giám hộ thì người con cả sẽ trở thành người giám hộ, nếu người con cả không đủ điều kiện thì người con tiếp theo trở thành người giám hộ.
  • Nếu không có người giám hộ đương nhiên thì Cơ quan ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ sẽ cử người giám hộ hoặc đề nghị tổ chức cụ thể nhận nhiệm vụ giám hộ.

Quyền và nghĩa vụ đối với người bị mất năng lực hành vi dân sự

Người giám hộ là người trực tiếp chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. Theo quy định pháp luật, người giám hộ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Về quyền của người giám hộ đối với người được giám hộ:

  • Người giám hộ được sử dụng tài sản của người được giám hộ để chi tiêu cho những nhu cầu cần thiết của người được giám hộ;
  • Người giám hộ được thanh tóa, chi trả các khoản phí cần cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ.
  • Người giám hộ được đại diện trong việc tạo lập, tiến hành thực hiện các giao dịch vì mục đích bảo vệ cho người được giám hộ những quyền, lợi ích hợp pháp.

Về nghĩa vụ của người giám hộ, luật quy định chia ra các nhóm như sau:

Nhóm người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi:

  • Người giám hộ ngoài việc đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch, quản lý tài sản cho người được giám hộ, bảo vệ người được giám hộ thì còn có trách nhiệm chăm sóc và giáo dục người được giám hộ.

Nhóm người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi:

  • Người giám hộ thực hiện công việc đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, quản lý tài sản và bảo vệ quyền, lợi ích của người được giám hộ.

Nhóm người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự:

  • Người giám hộ ngoài việc đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch, quản lý tài sản cho người được giám hộ, bảo vệ người được giám hộ thì còn có trách nhiệm chăm sóc và bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ.

Trên đây là nội dung bài viết: “Tìm hiểu mất năng lực hành vi dân sự là gì?” của Luật Hùng Sơn. Bài viết cung cấp các quy định pháp luật nói chung về khái niệm năng lực hành vi dân sự cá nhân; Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ nói chung và quyền, nghĩa vụ của người giám hộ đối với người mất năng lực hành vi dân sự nói riêng. Chúng tôi hi vọng rằng, bài viết này đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích.

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn