Thủ tục đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước, khoản vay không được chính phủ bảo lãnh

  • Luật sư Luyện Ngọc Hùng |
  • 17-03-2023 |
  • Tin tức , |
  • 677 Lượt xem

Đối với các doanh nghiệp trong nước khi vay tiền từ nước ngoài để thực hiện đầu tư tại VN, nếu thời hạn vay lớn hơn 01 năm thì phải đăng ký khoản vay này với ngân hàng nhà nước, Vậy muốn đăng ký khoản vay này vốn nước ngoài thì cần làm những thủ tục gì? Hãy cùng Luật Hùng Sơn tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Quảng cáo

Các Trường hợp phải đăng ký khoản vay?

Căn cứ Điều 11 12/2022/TT-NHNN  quy định về khoản vay phải thực hiện đăng ký như sau:

  • Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.
  • Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm.
  • Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểmtròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.

Như vậy, theo quy định trên những khoản vay có thời hạn từ 1 năm trở lên hoặc được gia hạn lớn hơn 1 năm hoặc có điều khoản gia hạn mà tổng thời gian lớn hơn một năm vẫn còn dư nợ gốc thì sẽ buộc phải đăng ký với ngân hàng nhà nước.

Trình tự thực hiện:

Chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh theo mẫu tại Phụ lục 01 thông tư 12/2022/TT-NHNN và hồ sơ kèm theo

Thời hạn gửi hồ sơ, đối với các khoản vay thông thường là 30 ngày kể từ ngay ký thỏa thuận khoản vay hoặc gia hạn khoản vay, 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với khoản vay được gia hạn.

Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay (có nêu rõ lý do).

Hồ sơ đăng ký khoản vay của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh:

Đơn đăng ký khoản vay

Bản sao hồ sơ pháp lý của bên đi vay: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc các tài liệu tương đương khác.

Bản sao hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

a) Đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư…

Quảng cáo

b) Đối với khoản vay thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh khác không phải dự án đầu tư: Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Đối với khoản vay để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay: Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay.

d) Đối với khoản vay gia hạn lơn hơn 1 năm: Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh như phương án sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay, phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài);

Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có).

Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh.

6. Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) đến thời điểm đăng ký khoản vay (áp dụng đối với bên đi vay mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản).

7. Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

Thẩm quyền thực xác nhận đăng ký khoản vay của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh?

Căn cứ Điều 20 Thông tư 03/2016/TT-NHNN quy định về thẩm quyền xác nhận khoản vay như sau:

Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối): đối với các khoản vay có số tiền vay trên 10 triệu USD (hoặc loại tiền

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính: đối với các khoản vay có số tiền vay đến 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương) trừ các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.

Trên đây là những hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay của doanh nghiệp mà Luật Hùng Sơn chia sẻ. Nếu bạn đang có dự định đăng ký khoản vay của doanh nghiệp với ngân hàng nhà nước, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6518 để được tư vấn chi tiết hơn nhé!

Vui lòng đánh giá!
Luật sư Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn