Thông quan là gì? Thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 08-12-2021 |
  • Tin tức , |
  • 99 Lượt xem

Thông quan hàng hóa là việc xét duyệt hồ sơ, kiểm tra hàng hóa trước khi nó được nhập khẩu vào 1 quốc gia hay xuất khẩu khỏi 1 quốc gia. Bước tiếp theo khi mở tờ khai hải quan và được phân luồng tờ khai, các nhà xuất/ nhập khẩu đóng thuế cần phải thông quan hàng hóa. Để hiểu hơn thông quan là gì? Thủ tục hải quan hàng hoá xuất khẩu ra sao? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây!

Thông quan là gì?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 4 của Luật Hải quan năm 2014, thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa có thể được nhập khẩu, xuất khẩu hay đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.

thông quan là gì

Quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu

Sau đây là quy trình cơ bản của thủ tục hải quan hàng hoá xuất khẩu: 

Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

Người khai hải quan cần khai những thông tin xuất khẩu với nghiệp vụ EDA trước khi tiến hành đăng ký tờ khai xuất khẩu. Sau khi đã khai đầy đủ 109 chỉ tiêu trên màn hình EDA, người khai hải quan phải tới hệ thống VNACCS để nó tự động cấp số, xuất ra những chỉ tiêu liên quan tới thuế suất, tên tương ứng với những mã nhập vào. (Chẳng hạn: tên của nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên của đơn vị xuất khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán những chỉ tiêu liên quan tới trị giá, thuế… và phản hồi lại cho đối tượng khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – EDC.

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA sẽ được lưu trên hệ thống VNACCS. 

Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) khi hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra những thông tin đã khai báo, toàn bộ thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Trong trường hợp người khai hải quan khẳng định những thông tin đó là chính xác thì gửi tới hệ thống để đăng ký tờ khai.

Nếu sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có các thông tin khai báo không chính xác, cần chỉnh sửa thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để có thể sửa các thông tin cần thiết và thực hiện những công việc như đã hướng dẫn ở trên.

Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra lại Danh sách doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá thời hạn 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể hay phá sản…). Nếu như doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên sẽ không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho những người khai hải quan biết.

Phân luồng, kiểm tra, thông quan

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống sẽ tự động phân luồng, bao gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ.

Đối với các tờ khai luồng xanh

Nếu số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong khoảng thời gian dự kiến 3 giây) và xuất ra cho những người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

Nếu số thuế phải nộp khác 0:

  • Khi đã khai báo nộp thuế bằng với hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Lúc này, hệ thống tự động kiểm tra những chỉ tiêu khai báo liên quan tới hạn mức, bảo lãnh, nếu như số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hay bằng số thuế phải nộp, hệ thống khi đó sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” cùng với “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu như số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp và hệ thống sẽ báo lỗi.
  • Khi khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt ở cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho những người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận được thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống sẽ xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

Cuối ngày thì hệ thống tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang VCIS.

Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ

Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ trực tuyến từ VNACCS sang Vcis.

1. Cơ quan hải quan

a1:  Kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thống VCIS:

  • Lãnh đạo: Ghi nhận những ý kiến chỉ đạo công chức được phân công về quá trình kiểm tra, xử lý với tờ khai vào ô tương ứng trên “màn hình kiểm tra tờ khai”;
  • Công chức được phân công xử lý tờ khai: Tiến hành ghi nhận các ý kiến đề xuất, những nội dung cần xin ý kiến lãnh đạo, kết quả kiểm tra và xử lý tờ khai vào ô tương ứng trên “màn hình kiểm tra tờ khai”
  • Nếu như lãnh đạo, công chức không ghi nhận những nội dung trên, hệ thống sẽ không cho phép thực hiện nghiệp vụ CEE.

a2.  Sử dụng nghiệp vụ CKO với mục đích:

  • Thông báo cho những người khai hải quan về địa điểm, hình thức và mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với những hàng hoá thuộc luồng đỏ);
  • Chuyển luồng từ luồng đỏ sang luồng vàng, hay từ luồng vàng sang luồng đỏ (nếu như quy trình nghiệp vụ quy định).

a3:  Sử dụng nghiệp vụ CEE để

  • Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ với luồng vàng;
  • Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá với luồng đỏ.

a4.  Sử dụng nghiệp vụ EDA01 để tiến hành nhập nội dung hướng dẫn/yêu cầu những thủ  tục, sửa đổi nội dung khai báo, ấn định thuế sau đó gửi cho người khai hải quan để thực hiện.

2. Người khai hải quan

  • Tiếp nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, hình thức, địa điểm, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá; 
  • Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết về hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm tra thực tế hàng hoá;
  • Thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu như có).

3. Hệ thống

(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ ràng kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)o:p>

(2) Xuất ra Thông báo yêu cầu về việc kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hay khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEE thì hệ thống sẽ tự động thực hiện các công việc sau:

  • Nếu số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.
  • Nếu số thuế phải nộp khác 0:
    • Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng với hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống sẽ tự động kiểm tra những chỉ tiêu khai báo liên quan tới hạn mức, bảo lãnh, trong trường hợp số tiền hạn mức hay bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng với số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho những người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” cũng như “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu như số tiền hạn mức hay bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ tự động báo lỗi.
    • Nếu khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt ở cơ quan hải quan….): Lúc này, hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi những người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống sẽ xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

4. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan sẽ được thực hiện từ sau khi đăng ký tờ khai tới trước khi thông quan hàng hoá. Để có thể thực hiện khai bổ sung trong thông quan, những người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD sẽ gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA) nếu khai sửa đổi, bổ sung lần đầu haythông tin khai xuất khẩu đã được sửa đổi (EDA01) khi khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, những người khai hải quan gửi tới hệ thống VNACCS, lúc này hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại những thông tin sửa đổi tờ khai tại màn hình EDE, những người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này, sau đó hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.o:p>

Số của tờ khai sửa đổi là ký tự cuối cùng của ô số tờ khai. Lúc này, số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan 9 lần tối đa tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 – 9; nếu không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai sẽ là 0.

Khi người khai hải quan cần khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung sẽ được phân luồng vàng hay luồng đỏ (không phân luồng xanh);

Những chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) tương tự các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA). Điểm khác nhau là 1 số chỉ tiêu (nêu chi tiết tại phần hướng dẫn nghiệp vụ EDA01) không nhập được trong EDA01 do không được sửa đổi hay không thuộc đối tượng sửa đổi.

Kiểm tra sau thông quan là gì?

Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) chính là quá trình nhân viên Hải quan kiểm tra tính trung thực hợp lý cũng như độ tin cậy của những thông tin chủ hàng đã khai báo tới hải quan bằng việc kiểm tra các loại chứng từ thương mại hải quan, chứng từ kế toán, ngân hàng của những lô hàng đã thông quan.

Thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu là bao lâu?

Việc thực hiện thủ tục thông quan hàng hoá nhập khẩu đã giảm thời gian thông quan hàng hóa trung bình từ 21 ngày xuống còn 13 ngày với nhập khẩu, giảm được 10 – 20% chi phí cũng như 30% thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.

Những điều cần lưu ý về thông quan

(1) Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, nếu 1 lô hàng có trên 50 mặt hàng, những người khai hải quan sẽ phải thực hiện việc khai báo trên nhiều tờ khai, những tờ khai của cùng 1 lô hàng được liên kết với nhau dựa vào số nhánh của tờ khai.

(2) Trị giá tính thuế:

Hệ thống sẽ tự động phân bổ những chi phí vận chuyển, bảo hiểm… để suy ra trị giá tính thuế xuất khẩu (giá FOB, DAF, DAP) cho mỗi mặt hàng, trong trường hợp điều kiện giao hàng khác như: FOB, DAF, DAP và những loại phí vận tải, bảo hiểm tính chung cho toàn bộ các mặt hàng của lô hàng.

(3) Tỷ giá tính thuế:

Khi đối tượng khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA, lúc này hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này và tự động tính thuế:

Nếu người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA cũng như đăng ký tờ khai EDC trong cùng 1 ngày hoặc trong 2 ngày có tỷ giá giống nhau, lúc này hệ thống tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế;

Nếu người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai  EDC (sẽ được tính là thời điểm mà người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình EDC) trong ngày có tỷ giá khác với tỷ giá tại ngày khai thông tin xuất khẩu EDA. Lúc này, hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, những người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDB gọi bản EDA để tiến hành khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi EDA đồng thời gửi luôn hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá theo đúng ngày đăng ký trên tờ khai.

(4) Thuế suất:

Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA, lúc này hệ thống sẽ lấy thuế suất trong ngày dự kiến khai báo EDC để có thể tự động điền vào ô thuế suất.

Nếu thuế suất tại ngày EDC dự kiến khác thuế suất trong ngày EDC, thì khi đối tượng khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai EDC. Hệ thống sẽ báo lỗi và người khai hải quan dùng nghiệp vụ EDB gọi bản EDA để có thể khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi EDA rồi gửi luôn, hệ thống sẽ tự động cập nhật lại thuế suất theo ngày đăng ký tờ khai EDC.

(5) Nếu người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống sẽ xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất.

(6) Nếu hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế thì:

  • Việc xác định hàng hóa là những đối tượng được miễn thuế XK không dựa vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế, cần phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.
  • Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa theo đối tượng được miễn thuế XK mới áp mã sử dụng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế.
  • Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu ở trên màn hình đăng ký khai báo xuất khẩu (EDA).
  • Nếu hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu theo diện phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì cần phải nhập đầy đủ cả mã miễn thuế và số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS.
  • Nếu hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu thuộc diện cần phải đăng ký DMMT nhưng khi đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mã miễn thuế cũng như ghi số DMMT vào phần ghi chú.

(7) Nếu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng:

  • Việc xác định hàng hóa, thuế suất GTGT không căn cứ vào Bảng mã thuế suất thuế GTGT; mà phải thực hiện theo những văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.
  • Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể dựa theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã sử dụng trong VNACCS theo Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng.
  • Nhập mã thuế suất thuế GTGT vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo xuất khẩu (EDA).

(8) Nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (vì có nợ quá hạn quá 90 ngày hay Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…), hệ thống sẽ tự động từ chối cấp số tờ khai cũng như báo lỗi cho phía người khai lý do từ chối tiếp nhận khai báo. Mặc dù vậy, nếu hàng xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế hay thuế suất bằng 0, hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai cho dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên.

(9) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng:

Trong trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo đúng số vận đơn/Hóa đơn) thì số vận đơn hay số Hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh cần phải khớp với số vận đơn/số hóa đơn của người khai khai báo trên màn hình nhập liệu.

Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng sau thời điểm hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh cần phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

(10) Nếu cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau thì hệ thống sẽ tự động xuất ra những chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng với từng thời hạn nộp thuế. Nếu người khai làm thủ tục xuất khẩu nhiều mặt hàng tuy nhiên các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, những người khai sẽ phải khai trên các tờ khai khác nhau phù hợp từng thời hạn nộp thuế (chẳng hạn: người khai làm thủ tục xuất khẩu mặt hàng gỗ & dầu thô thì phải khai trên 2 tờ khai khác nhau tương ứng với mỗi thời hạn nộp thuế: mặt hàng gỗ có thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30 ngày; đồng thời mặt hàng dầu thô có thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 35 ngày).

(11) Về đồng tiền nộp thuế với dầu thô xuất khẩu: Hệ thống thiết kế theo hướng đáp ứng những quy định về đồng tiền nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu.

1. Khai báo:

– Đối với dầu thô XK của Liên doanh Việt Nga Vietsopetro:

  • Nếu bán bằng USD thì khai báo USD vào ô “Trị giá tinh thuế”
  • Nếu bán bằng đồng tiền khác USD: Doanh nghiệp tự quy đổi trị giá hóa đơn, giá trị tính thuế ra đồng USD và khai báo vào những ô tương ứng;

– Đối với dầu thô XK của các doanh nghiệp khác:

  • Bán thông qua USD khai báo USD;
  • Bán ngoại tệ tự do chuyển đổi thì khai báo trị giá bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi;
  • Bán qua VND khai báo VND;
  • Bán hỗn hợp các đồng tiền thì doanh nghiệp tự quy đổi ra VND và khai vào các ô trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế.

2. Tính thuế: Tính thuế dựa theo đơn vị tiền tệ đã khai báo (không quy đổi về VND)

3. Xuất chứng từ: Xuất chứng từ ghi số thuế cần phải thu theo đơn vị tiền tệ đã khai báo;

4. Chứng từ bảo lãnh:  Bảo lãnh, hạn mức dựa theo đơn vị tiền tệ khai báo;

5. Chuyển số liệu sang chương trình KTT559:  Điều chuyển chứng từ ghi số thuế cần phải thu sang KTT559 có thêm tỷ giá ngày đăng ký tờ khai giữa đồng tiền đã khai báo với VND.

(12)  Với những mặt hàng phải nộp phí xuất khẩu (chẳng hạn hạt tiêu, hạt điều, cà phê), lúc này hệ thống sẽ tự động tính toán số tiền phí cũng như  xuất ra chứng từ ghi lệ phí phải nộp cho những người khai hải quan.

Trên đây là những thông tin lý giải thông quan là gì? Thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu như thế nào? Hy vọng bài viết này hữu ích cho các bạn. Đừng quên theo dõi những bài viết sau của Luật Hùng Sơn để biết thêm thông tin chi tiết về luật pháp nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn