Thang điểm định cư Úc là gì? Cách tính điểm định cư Úc

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 22-05-2022 |
  • Tin tức , |
  • 96 Lượt xem

Hàng năm, Úc đều cân nhắc và xét duyệt hồ sơ xin thị thực định cư của người ngoại quốc dựa trên thang điểm định cư Úc. Số điểm này được tính dựa trên một số tiêu chí nhất định để lựa chọn cư dân phù hợp và có thể đóng góp cho lợi ích kinh tế của Úc. Vậy thang điểm định cư Úc là gì? Cách tính điểm ra sao? Cùng Luật Hùng Sơn tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Quảng cáo

Thang điểm định cư Úc là gì?

Thang điểm định cư, hay còn được biết đến là Point Tests, là thang điểm đánh giá trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng ngôn ngữ và một số yếu tố liên quan khác. Đây là điều kiện bắt buộc khi xin visa theo diện tay nghề (Visa 189, 491, 190) hay visa đầu tư (Visa 188). Bộ Di trú sẽ dựa vào thang điểm để lọc và lựa chọn những ứng viên phù hợp, có thể xây dựng giá trị kinh tế cho nước Úc nói chung.

Cách tính điểm định cư Úc

Bảng điểm định cư Úc được tính dựa trên các tiêu chí như sau:

Theo độ tuổi

Theo chương trình định cư Úc mới nhất, điểm dành cho độ tuổi sẽ được quyết định dựa trên tuổi của người nộp đơn tính đến ngày đăng ký. Điểm tuổi được tính chính xác theo ngày. Ví dụ: Nếu người nộp sinh ngày 1/10/1994 và nộp hồ sơ vào ngày 1/7/2019, thì người nộp vẫn chỉ được tính là 24 tuổi và chỉ được 25 điểm. Bạn nên lưu ý để tính toán thời điểm nộp đơn để mình có được một số điểm theo độ tuổi thật tối ưu nhé.

Độ tuổi Điểm
18 – 24T 25
25 – 32T 30
33 – 39T 25
40 – 44T 15

 

Theo trình độ tiếng Anh

Với trình độ tiếng Anh, bạn chỉ nhận được tối đa là 20 điểm. Khi nộp đơn xin định cư Úc, bạn sẽ chỉ được phép lựa chọn tính một trong hai dạng, một là tính điểm thang điểm di trú Úc theo dạng đầu tư kinh doanh, hai là tính điểm theo dạng tay nghề, cách tính điểm như sau:

Đối với diện tay nghề, cách tính điểm di trú Úc theo trình độ tiếng Anh được quy định như sau:

Tiêu chí Điểm
IELTS 6 (6.0 mỗi kỹ năng) / OET B 0
IELTS 7 (7.0 mỗi kỹ năng) / OET B 10
IELTS 8 (8.0 mỗi kỹ năng) / OET A 20

 

Đối với diện đầu tư kinh doanh:

Tiêu chí Điểm
Tiếng Anh cơ bản (IELTS 5.0 tất cả kỹ năng) 5
Tiếng Anh thành thạo (IELTS 6.0 tất cả kỹ năng) 10

 

Theo trình độ học vấn

Với trình độ học vấn, bạn chỉ được nhận tối đa 20 điểm. Để được tính điểm, bạn cần có bằng cấp được công nhận của Úc hoặc các tổ chức giáo dục uy tín.

Thang điểm theo diện tay nghề:

Yêu cầu bằng cấp Điểm
Bằng Tiến sĩ do một trường của Úc cấp hoặc bằng Tiến sĩ theo một chương trình tiêu chuẩn liên quan khác được công nhận. 20
Tối thiểu là bằng Cử nhân do một trường của Úc cấp hoặc một chương trình tiêu chuẩn liên quan khác được công nhận. 15
Bằng tốt nghiệp hoặc bằng cấp thương mại từ một tổ chức giáo dục Úc. 10
Đạt được bằng cấp hoặc giải thưởng được công nhận bởi cơ quan thẩm định có liên quan đến nghề nghiệp được chỉ định. 10

 

Thang điểm theo diện đầu tư kinh doanh:

Quảng cáo
Yêu cầu Điểm
Giấy chứng nhận thương mại, bằng tốt nghiệp hoặc bằng Cử nhân của một tổ chức giáo dục Úc.

Hoặc bằng Cử nhân được công nhận bởi một chương trình tiêu chuẩn khác liên quan.

5
Bằng Cử nhân Kinh doanh, Khoa học hoặc Công nghệ của một tổ chức Úc. Hoặc bằng Cử nhân Kinh doanh,

Khoa học hoặc Công nghệ của một tổ chức tiêu chuẩn liên quan khác được công nhận.

10

 

Tính điểm theo kinh nghiệm làm việc và kinh nghiệm đầu tư kinh doanh

Kinh nghiệm làm việc của người nộp đơn phải là kinh nghiệm thuộc ngành nghề được chỉ định hoặc có liên quan chặt chẽ đến nghề của chính bản thân họ. Trong thang điểm định cư Úc, điều này không bắt buộc. Tuy nhiên, nó sẽ chiếm phần quan trọng khi Chính phủ Úc so sánh với các hồ sơ diện tay nghề khác.

Bảng điểm về kinh nghiệm làm việc của diện tay nghề:

Tiêu chí Thời gian làm việc Điểm
Kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc Dưới 3 năm 0
Tối thiểu 3 – dưới 5 năm (trong vòng 10 năm gần đây) 5
Tối thiểu 5 – dưới 8 năm (trong vòng 10 năm gần đây) 10
Ít nhất 8 năm (trong 10 năm gần đây) 15
Kinh nghiệm làm việc tại Úc Dưới 1 năm kinh nghiệm 0
Tối thiểu 1 – dưới 3 năm (trong 10 năm gần đây) 5
Tối thiểu 3 – dưới 5 năm (trong 10 năm gần đây) 10
Tối thiểu 5 – dưới 8 năm (trong 10 năm gần đây) 15
Ít nhất 8 năm (trong 10 năm gần đây) 20

 

Bảng điểm về kinh nghiệm làm việc của diện đầu tư – kinh doanh:

Chỉ tiêu Yêu cầu Điểm
Kinh nghiệm kinh doanh (bạn đã tổ chức 1 hoặc nhiều doanh nghiệp chính trước khi được mời nộp đơn xin thị thực). Ít nhất 4 năm trong vòng 5 năm gần nhất 10
Ít nhất 7 năm trong vòng 8 năm gần nhất 15
Kinh nghiệm kinh doanh (ngay trước thời điểm nộp đơn, bạn đã tổ chức đầu tư đủ điều kiện ít nhất 100,000 AUD). Ít nhất 4 năm 10
Ít nhất 7 năm 15

 

Khả năng tài chính

Khả năng tài chính trong thang điểm định cư Úc 2020 chỉ áp dụng với visa diện đầu tư – kinh doanh. Nếu bạn quan tâm đến visa 188A, 188B, 188C, 132 thì bạn cần biết về bảng điểm bên dưới. Bộ Di trú sẽ cân nhắc mức độ tài sản của bạn để quyết định bạn có được cấp quyền thường trú vĩnh viễn tại Úc hay không.

Chỉ tiêu Yêu cầu Điểm
Tài sản tài chính Ít nhất 800,000 AUD 5
Tài sản ròng và tài sản cá nhân của bạn/ vợ/ chồng hoặc của bạn và vợ/ chồng trong 2 năm tài chính trước đó ít nhất là: Ít nhất 1,3 triệu AUD 15
Ít nhất 1,8 triệu AUD 25
Ít nhất 2,25 triệu AUD 35

 

Tiêu chí về doanh thu trong bảng điểm định cư Úc

Doanh thu cũng là điểm quan trọng trong thang điểm định cư Úc khi bạn muốn xin visa định cư diện đầu tư – kinh doanh.

Chỉ tiêu Mô tả Điểm
Bạn có quyền sở hữu một hoặc nhiều doanh nghiệp. Doanh thu mỗi năm của 2 năm trong vòng 4 năm trước khi nộp hồ sơ: Ít nhất 500,000 AUD 5
Ít nhất 1 triệu AUD 15
Ít nhất 1,5 triệu AUD 25
Ít nhất 2 triệu AUD 35

 

Các yếu tố khác trong thang điểm định cư Úc

Ngoài các yếu tố như trình độ học vấn, tài chính, kinh nghiệm làm việc, Chính phủ Úc còn ban hành nhiều yếu tố khác vào bảng điểm của Úc năm 2020.

Cơ quan chỉ định của tiểu bang hay vùng lãnh thổ có thể chứng nhận dự án kinh doanh của bạn. Dự án này phải riêng biệt và đem lại những lợi ích quan trọng cho tiểu bang, vùng lãnh thổ nơi mà bạn được chỉ định. Nếu đạt yêu cầu, bạn sẽ được cộng 10 điểm.

Bạn cần lưu ý, các yếu tố này sẽ được tính toán và áp dụng theo nhiều cách khác nhau. Vì còn tùy thuộc vào thị thực bạn lựa chọn. Ví dụ đối với visa 188A, 188B người nộp đơn cần đạt tối thiểu 65 điểm. Nhưng với visa 188C và visa 132, Bộ Di trú Úc lại không yêu cầu người nộp đơn phải đạt tối thiểu 65 điểm.

 

Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng!

 

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn