Tìm hiểu nhân viên ngoại giao là gì? Quy định của pháp luật về viên chức ngoại giao

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 14-12-2021 |
  • Tin tức , |
  • 354 Lượt xem

Nhân viên ngoại giao là các thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao một quốc gia ở nước ngoài. Đây là thông tin cơ bản mà nhiều người biết tới. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ nhân viên ngoại giao là gì và những quy định đi kem. Trong bài viết phân tích quy định pháp luật của Việt Nam về nhân viên ngoại giao, cùng theo dõi nhé!

Quảng cáo

Nhân viên ngoại giao là gì? Nhân viên ngoại giao tiếng anh là gì?

Nhân viên ngoại giao chính là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao 1 nước ở nước ngoài.

Thuật ngữ “nhân viên ngoại giao” xuất hiện từ thời cổ đại với sự ra đời của luật ngoại giao và lãnh sự. Thời điểm đó, các quốc gia đã thấy sự cần thiết phải thiết lập và phát triển các mối bang giao bằng việc cử đại diện của nhà vua (hay còn gọi là sứ giả) ra nước ngoài để thương thuyết về các vấn đề hệ trọng của quốc gia như: chiến tranh, hoà bình, lãnh thổ, chiến tranh, buôn bán…

Nhân viên ngoại giao bao gồm 3 loại:

  • Viên chức ngoại giao: Là các đối tượng có thân phận ngoại giao, có nghĩa là có hàm hay chức vụ ngoại giao bao gồm: đại sứ (hoặc công sứ, đại biện), tham tán, tùy viên quân sự, bí thư thứ nhất, bí thư thứ 2, bí thư thứ 3 và tuỳ viên;
  • Nhân viên hành chính – kỹ thuật là những đối tượng làm các công việc hành chính và kĩ thuật trong các cơ quan đại diện ngoại giao như là: phiên dịch, tài vụ, văn thư, đánh máy…;
  • Nhân viên phục vụ là những đối tượng làm các công việc phục vụ trong phạt tăng nặng của rất nhiều tội phạm như là tội cướp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản… các cơ quan đại diện ngoại giao như là gác cổng, lái xe, quét dọn, nấu ăn, thợ điện nước…

Ngoài ra còn rất nhiều đặc điểm về nhân thân của những người phạm tội còn được quy định đó là tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự. 

Theo nguyên tắc chung, viên chức ngoại giao phải là những công dân của nước cử đại diện; nếu là công dân của nước nhận đại diện hoặc công dân của nước thứ ba thì phải được sự chấp thuận của nước nhận đại diện. Nguyên tắc đó không áp dụng đối với nhân viên hành chính – kĩ thuật cũng như nhân viên phục vụ. 

nhân viên ngoại giao là gì

Cán bộ ngoại giao là gì?

Cán bộ ngoại giao được hiểu là thành viên của cơ quan đại diện có hàm ngoại giao.

Cán bộ ngoại giao trong 1 Cơ quan đại diện, theo ngoại giao truyền thống cơ quan có quy mô lớn thông thường có các chức vụ như sau: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán (có nước chia ra thành Tham tán thứ nhất, Tham tán thứ hai…), Bí thư thứ nhất, Bí thư thứ hai, Bí thư thứ ba và Tùy viên.

Bên cạnh oó, trong Cơ quan đại diện ngoại giao còn có thể có các cán bộ ngoại giao là đại diện của nhiều ngành chuyên môn khác như quân sự, kinh tế, thương mại, văn hóa… Đó đều là Tùy viên quân sự (cũng có những nước không bổ nhiệm Tùy viên quân sự nói chung mà có Tùy viên hải quân, Tùy viên lục quân, Tùy viên không quân…).

Không giống với Tùy viên quân sự, các cán bộ ngoại giao là đại diện thuộc các ngành thuộc lĩnh vực khác. Đồng thời có thể được bổ nhiệm giữ 1 chức vụ ngoại giao, chẳng hạn như Tham tán thương mại.

Viên chức ngoại giao là gì?

Viên chức ngoại giao là những người có thân phận ngoại giao (có cấp, hàm ngoại giao) có nhiệm vụ thực hiện chức năng ngoại giao với tư cách đại diện cho quốc gia cử tại nước tiếp nhận hay đại diện cho nước thành viên tại tổ chức quốc tế.

Về phía người đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao, Công ước Vienna 1961 đã phân làm 3 cấp:

  • Cấp Đại sứ hay Đại sứ của Giáo hoàng được bổ nhiệm cùng với Nguyên thủ Quốc gia và những người đứng đầu Cơ quan đại diện có hàm tương đương.
  • Cấp Công sứ hay Công sứ của Giáo hoàng được bổ nhiệm ngoài Nguyên thủ Quốc gia.
  • Cấp Đại biện được bổ nhiệm ngoài Bộ trưởng Ngoại giao.

Nhân viên ngoại giao được hưởng những chế độ đặc biệt nào?

Để giúp cho viên chức ngoại giao hoàn thành tốt các nhiệm vụ do Nhà nước giao khi công tác ở đất nước nhận đại diện, Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao đã cho họ các quyền ưu đãi, miễn trừ đặc biệt và toàn diện. 

Theo đó, viên chức ngoại giao được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ như sau: quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, tài liệu, thư tín, tài sản và các phương tiện đi lại; quyền miễn trừ xét xử hình sự, dân sự cũng như xử phạt vi phạm hành chính; quyền ưu đãi hải quan, quyền được miễn thuế. 

Nhân viên hành chính – kỹ thuật và nhân viên phục vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao cũng được hưởng, măc dù có hẹp hơn so với viên chức ngoại giao, những quyền ưu đãi, miễn trừ theo Công ước Viên năm 1961, những hiệp định song phương và quy định của mỗi quốc gia. Nhân viên hành chính – kĩ thuật được hưởng: 1 số quyền ưu đãi, miễn trừ hải quan nhất định; các quyền miễn trừ xét xử dân sự và hành chính với hành vi thực hiện trong khi thi hành công vụ. Nhân viên phục vụ (nếu như không phải là công dân nước nhận đại diện hay không thường trú tại nước đó sẽ được hưởng các quyền miễn trừ với những hành vi do người đó thực hiện khi thi hành nhiệm vụ công của mình.

Viên chức ngoại giao có những quyền ưu đãi, miễn trừ nào

Viên chức ngoại giao sẽ được hưởng các quyền ưu tiên và quyền miễn trừ ngoại giao như sau:

Quảng cáo

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể:

Đây là 1 trong những quyền cốt yếu và cơ bản nhất với viên chức ngoại giao. Những người được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể không bị bắt, giam giữ, đánh đập; không bị xúc phạm tới nhân phẩm, danh dự; quốc gia tiếp nhận có trách nhiệm đối xử lịch thiệp đối với họ cũng như áp dụng mọi biện pháp thích hợp để có thể ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm tới thân thể, tự do và nhân cách của họ.

Quyền bất khả xâm phạm đối với trụ sở, nhà ở và tài sản khác:

Trụ sở, nhà ở và những tài sản khác của cơ quan, cá nhân viên chức ngoại giao, các nhân viên hành chính – kỹ thuật là bất khả xâm phạm. Bất cứ người nước ngoài nào đều không được vào đó trong trường hợp không được sự đồng ý của đại diện cơ quan hay chủ nhà. Quốc gia tiếp nhận có trách nhiệm bảo đảm bằng mọi biện pháp để những tài sản đó không bị xâm phạm, hư hại. Trụ sở, nhà ở và những tài sản khác của họ được miễn việc khám xét, miễn trưng dụng, trưng thu, miễn tịch biên hay bị phá hoại.

Quyền bất khả xâm phạm đối với hồ sơ, tài liệu, thư tín và vật dụng lưu trữ

Hồ sơ, tài liệu, thư tín và các vật dụng lưu trữ của cơ quan, các cá nhân viên chức ngoại giao, nhân viên hành chính – kỹ thuật sẽ được hưởng quyền bất khả xâm phạm ở bất cứ chỗ nào, bất kỳ lúc nào.

Quyền bất khả xâm phạm đối với túi ngoại giao:

Túi ngoại giao là các loại túi hay các kiện hàng được gắn xi, đóng dấu, trong đó chứa đựng các tài liệu chính thức hoặc những đồ vật dụng cho công việc chính thức của cơ quan đại diện. Loại túi này được hưởng quyền bất khả xâm phạm, không bị giữ hay bị gây trở ngại. Giao thông viên ngoại giao (những người mang túi ngoại giao) cần phải mang theo giấy tờ chính thức xác nhận về tư cách của họ, có ghi rõ số kiện tạo thành túi ngoại giao.

Khi thi hành chức năng họ được quốc gia tiếp nhận bảo hộ, được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể, không bị bắt hay bị giam giữ dưới bất kỳ hình thức nào. Trong trường hợp túi ngoại giao được ủy nhiệm cho những đối tượng chỉ huy máy bay (hoặc tàu thủy, tài hỏa) thì những đối tượng đó cần phải mang theo giấy tờ chính thức có ghi rõ số kiện tạo thành túi ngoại giao, tuy nhiên người đó không được xem là giao thông viên ngoại giao. Các cơ quan đại diện có thể cử thành viên tới nhận túi ngoại giao trực tiếp và cũng không bị cản trở từ tay người chỉ huy máy bay đó.

Quyền về thông tin liên lạc:

Cơ quan đại diện ngoại giao được quyền tự do thông tin liên lạc cho các mục đích chính thức, bao gồm việc sử dụng mọi phương tiện cần thiết như điện đài, mật mã, thu phát vô tuyến. Tuy vậy, việc lắp đặt, sử dụng hệ thống thu phát vô tuyến cần phải được sự đồng ý của nước tiếp nhận.

Quyền được miễn xét xử hình sự:

Viên chức ngoại giao và các thành viên gia đình họ sẽ được hưởng quyền miễn xét xử hình sự tại quốc gia tiếp nhận.

Quyền được miễn xét xử về dân sự và hành chính:

Viên chức ngoại giao và các thành viên gia đình họ được miễn xét xử dân sự và hành chính tại quốc gia tiếp nhận, ngoại trừ những trường hợp sau đây: Một hành động liên quan tới bất động sản tư nhân ở nước tiếp nhận; 1 hành động liên quan tới thừa kế mà người đó có dính líu (chẳng hạn: những người thi hành di chúc, người quản lý tài sản cho những người vị thành niên hoặc người đã chết, người thừa tự, những người thừa kế với tư cách cá nhân và không thay mặt nước cử); 1 hành động liên quan tới hoạt động nghề nghiệp hoặc là thương mại do người đó thực hiện tại nước tiếp nhận.

Quyền miễn trách nhiệm pháp lý đối với việc làm chứng:

Viên chức ngoại giao và các thành viên gia đình họ sẽ được miễn trách nhiệm làm chứng khi xảy ra 1 vấn đề gì kể cả khi họ biết. Mặc dù vậy, trong một số trường hợp, viên chức ngoại giao vẫn có thể làm chứng để giúp cho những cơ quan pháp lý thụ lý hồ sơ 1 sự việc. Lúc này họ phải tự rút bỏ quyền được ưu đãi, miễn trừ của mình.

Quyền phản tố:

Nếu như 1 người đã được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao mà khởi 1 vụ kiện tại quốc gia tiếp nhận thì những người đó không còn có quyền đòi hỏi được miễn trừ xét xử đối với bất cứ 1 phản tố liên quan trực tiếp tới họ. Nếu họ cũng phải tự rút bỏ quyền được ưu đãi, miễn trừ của mình.

Quyền được miễn thuế và lệ phí:

Viên chức ngoại giao và các thành viên gia đình họ được miễn trừ mọi thứ thuế và lệ phí, trừ các loại thuế trực thu, thuế môn bài (hiện nay có nhiều nước áp dụng chính sách thuế này trên cơ sở có đi có lại), các loại thuế và lệ phí đánh vào bất động sản ở nước tiếp nhận trừ khi tài sản đó được sử dụng chính thức cho cơ quan đại diện.

Quyền được miễn thuế hải quan:

Cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức ngoại giao và các thành viên gia đình họ được miễn trừ thuế nhập, xuất khẩu đối với những đồ vật sử dụng cho cơ quan và cá nhân. Chủng loại và số lượng được miễn trừ nhiều hay ít còn phụ thuộc quy định của từng nước.

Quyền được miễn khám xét hành lý cá nhân:

Viên chức ngoại giao và các thành viên gia đình họ được miễn trừ khám xét hành lý cá nhân, trừ khi nhà đương cục khẳng định chắc chắn là trong kiện hành lý có chứa các đồ vật cấm nhập, cấm xuất hay vượt quá phạm vi ưu đãi cho phép. Nếu cần khám xét thì cần phải có sự chứng kiến của đương sự hay người đại diện được ủy quyền; trong trường hợp khám thấy không có sự vi phạm pháp luật thì viên chức hải quan phải có trách nhiệm đối với danh dự của những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ đó.

Quyền tự do đi lại:

Toàn bộ những thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao được quyền tự do đi lại trên lãnh thổ quốc gia tiếp nhận, ngoại trừ các khu vực quy định cấm vì lý do an ninh quốc gia hay khu vực hạn chế chung.

Quy định của pháp luật về nhân viên, công chức, cán bộ ngoại giao

  • Nước cử đi, sau khi thông báo hợp lệ cho các quốc gia tiếp nhận hữu quan, có thể bổ nhiệm 1 người đứng đầu cơ quan đại diện hay cử bất cứ 1 cán bộ ngoại giao nào, tùy vào từng trường hợp tại 1 hoặc nhiều nước, trừ khi trong số những nước tiếp nhận có nước phản đối một cách rõ ràng.
  • Những người đứng đầu cơ quan đại diện hoặc bất cứ một cán bộ ngoại giao nào của cơ quan đại diện có thể đại diện cho quốc gia cử đi bên cạnh bất kỳ một tổ chức quốc tế nào.
  • Những cán bộ ngoại giao của cơ quan đại diện về nguyên tắc, là các công dân Nước cử đi.
  • Cán bộ ngoại giao của cơ quan đại diện không thể là những công dân của Nước tiếp nhận, trừ khi có sự đồng ý của quốc gia này. Tuy nhiên, Nước tiếp nhận có thể hủy bỏ sự đồng ý đó bất kỳ lúc nào.
  • Nước tiếp nhận có thể, vào bất kỳ lúc nào và không phải nêu các lý do về quyết định của mình, báo cho quốc gia cử đi rằng những người đứng đầu cơ quan đại diện hoặc bất kỳ 1 cán bộ ngoại giao nào của cơ quan đại diện là “persona non grata” (những người không được hoan nghênh) hay bất kỳ một thành viên nào khác của các cơ quan đại diện là người không được chấp nhận. Lúc đó, quốc gia cử đi sẽ, tùy vào theo trường hợp, hoặc gọi những người đó về, hay chấm dứt chức vụ của người đó trong cơ quan đại diện. Mỗi người có thể bị tuyên bố “persona non grata” hay không được chấp nhận trước khi tới lãnh thổ Nước tiếp nhận.
  • Nếu không 1 cán bộ ngoại giao nào của các cơ quan đại diện có mặt tại quốc gia tiếp nhận, Nước cử đi có thể, với sự chấp thuận của Nước tiếp nhận, chỉ định 1 nhân viên hành chính và kỹ thuật điều hành công việc hành chính mỗi ngày của cơ quan đại diện.

Bài viết trên đây là những thông tin lý giải nhân viên ngoại giao là gì?  Quy định của pháp luật về viên chức ngoại giao. Trường hợp có bất cứ thắc mắc nào liên quan tới vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Hùng Sơn ngay nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn