Khái niệm miễn trừ ngoại giao là gì? Quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 15-12-2021 |
  • Tin tức , |
  • 88 Lượt xem

Miễn trừ ngoại giao được hiểu nôm na là nguyên tắc hay các dạng ngoại trừ riêng biệt mà đất nước sở tại sử dụng cho người đứng đầu Nhà nước, Nghị viên, chính ph ủvà các thành viên có liên quan. Vậy cụ thể miễn trừ ngoại giao là gì? Những quy định nào có liên quan tới miễn trừ ngoại giao? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Miễn trừ ngoại giao là gì?

Miễn trừ ngoại giao được coi là quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, khái niệm này thường được xem xét trong khái niệm quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao. Trong đó, quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao là các quyền ưu đãi và miễn trừ đặc biệt mà đất nước tiếp nhận, phù hợp với luật pháp quốc tế, dành cho các cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên của cơ quan này để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ ngoại giao của các cơ quan đó.

Về bản chất, những quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao không dành riêng và tạo ra lợi thế riêng cho các cá nhân trong hoạt động ngoại giao mà chính là các quyền mà các nước dành cho nhau. Với mục đích đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả chức năng của các cơ quan đại diện ngoại giao, đại diện cho 1 nhà nước ở nước ngoài. Nói theo cách khác là được hưởng quy chế pháp lý đặc biệt để có sự độc lập đối với thẩm quyền tài phán của nước sở tại mới bảo đảm cho sự thực hiện đầy đủ các chức năng của cơ quan đại điện ngoại giao tại nước ngoài.

miễn trừ ngoại giao là gì

Quy định về quyền miễn trừ và ưu đãi ngoại giao

Quy định về quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao trong luật quốc tế

Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao.

  • Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở: Trụ sở của các cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm. Khi đó, viên chức của nước sở tại không được quyền vào đó nếu như không có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao. Quốc gia nhận đại diện có nghĩa vụ áp dụng mọi biện pháp phù hợp để nhà cửa của cơ quan đại diện ngoại giao không bị xâm phạm.
  • Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu: Các hồ sơ lưu trữ và tài liệu trong cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm, bất cứ địa Điểm và thời gian. Quy định này sẽ được áp dụng ngay cả khi quan hệ ngoại giao giữa 2 nước bị cắt đứt.
  • Quyền miễn thuế và lệ phí: Các cơ quan đại diện ngoại giao sẽ được miễn các loại thuế và lệ phí với trụ sở của mình, ngoại trừ các Khoản phải trả cho các dịch vụ cụ thể được miễn thuế cũng như lệ phí hải quan đối với đồ đạc phục vụ cho việc sử dụng chính thức của các cơ quan. Những khoản tiền mà cơ quan đại diện ngoại giao thu được từ nhiều hoạt động chính thức của mình được miễn thuế và lệ phí
  • Quyền tự do thông tin liên lạc: Khi quan hệ với chính phủ quốc gia mình và với cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan lãnh sự khác tại bất cứ nơi nào, cơ quan đại diện ngoại giao cũng có thể sử dụng tất cả các phương tiện liên lạc hợp pháp, thậm chí là giao thông viên ngoại giao và các điện tín bằng mật mã hay bằng số liệu.
  • Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm và thư tín ngoại giao: Trong quá trình thực hiện chức năng của mình, túi ngoại giao và thư tín ngoại giao của cơ quan đại diện ngoại giao bảo đảm không bị mở, không bị giữ. Tuy nhiên, bên trong túi ngoại giao và thư tín ngoại giao chỉ được chứa đựng các tài liệu ngoại giao và đồ đạc dành cho việc sử dụng chính thức. Đối với yêu cầu này thì tất cả những bưu phẩm và thư tín ngoại giao cần phải được niêm phong, đem dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thấy.
  • Quyền treo quốc kỳ, quốc huy: Các cơ quan đại diện ngoại giao và những người đứng đầu cơ quan có quyền treo quốc kỳ, quốc huy ở trụ sở của mình, kể cả nhà riêng và các phương tiện đi lại của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao.

Quyền ưu đãi và miễn trừ của viên chức ngoại giao:

  • Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Các viên chức ngoại giao sẽ được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể 1 cách tuyệt đối. Họ không thể bị bắt hay bị giam giữ dưới bất cứ hình thức nào. Quốc gia nhận đại diện phải đối xử trọng thị và thực hiện cácg biện pháp thích hợp để ngăn chặn hành vi xâm phạm thân thể, tự do và phẩm giá của các viên chức ngoại giao.
  • Quyền bất khả xâm phạm về nơi ở, tài liệu, thư tín, tài sản và các phương tiện đi lại: nơi ở của các viên chức ngoại giao gồm nhà riêng, căn hộ trong khu tập thể, phòng trong khách sạn sẽ được hưởng quyền bất khả xâm phạm theo quy chế ngoại giao.
  • Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự cũng như xử phạt vi phạm hành chính: Viên chức ngoại giao sẽ được hưởng 1 cách tuyệt đối quyền miễn trừ xét xử về hình sự ở đất nước nhận đại diện. Chỉ có chính phủ nước cử đại diện mới có quyền từ chối quyền này đối với nhà ngoại giao (việc khước từ cần phải được thể hiện bằng văn bản).
  • Quyền được miễn thuế: Các viên chức ngoại giao sẽ được miễn mọi thứ thuế và lệ phí, ngoại trừ thuế và lệ phí với bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ của nước nhận đại diện, thuế và lệ phí với các dịch vụ cụ thể.
  • Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan: Các viên chức ngoại giao sẽ được miễn thuế và lệ phí hải quan (ngoại trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về các dịch vụ tương tự) đối với đồ dùng cá nhân của họ và các thành viên gia đình họ. Hành lý cá nhân của các viên chức ngoại giao được miễn kiểm tra hải quan, trừ trường hợp có cơ sở khẳng định rằng trong hành lý có chứa đựng các đồ vật không dùng vào việc công của cơ quan đại diện ngoại giao và những đồ vật không dùng cho nhu cầu của cá nhân cùng với nhu cầu của thành viên gia đình viên chức ngoại giao hay đồ vật mà nước nhận đại diện cấm nhập hay cấm xuất.

Quyền ưu đãi và miễn trừ của nhân viên hành chính- kỹ thuật.

  • Đối với nhân viên hành chính – kỹ thuật: Các nhân viên hành chính kỹ thuật và những thành viên gia đình cùng sống chung với họ nếu như không phải là công dân nước sở tại hay không thường trú ở nước này, về cơ bản được hướng các quyền ưu đãi và miễn trừ như các viên chức ngoại giao, tuy nhiên hẹp hơn, cụ thể là họ chỉ được hưởng các quyền miễn trừ xét xử dân sự và xử phạt hành chính trong trường hợp thi hành công vụ.
  • Đối với phục vụ cơ quan đại diện ngoại giao trong trường hợp không phải là công dân nước sở tại hay không thường trú ở nước này, được hưởng các quyền miễn trừ với những hành vi thực hiện trong khi thừa nhận công vụ của mình, được miễn các thứ thuế cũng như lệ phí về tiền công thu được từ công vụ.

Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao theo pháp luật Việt Nam

Nhìn chung, pháp luật Việt Nam có quy định khá đầy đủ và tương tự quy định tại Công ước Viên năm 1961.

Đối với cơ quan đại diện ngoại giao

  • Cơ quan đại diện ngoại giao có quyền treo quốc kỳ cùng với quốc huy của Nhà nước họ ở trụ sở của cơ quan, tại nhà ở theo phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan đó.
  • Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao là quyền bất khả xâm phạm. Đồng thời, nhà chức trách Việt Nam chỉ được phép vào các cơ quan đại diện ngoại giao khi có sự chấp thuận của người đứng đầu cơ quan hoặc những người được uỷ quyền.
  • Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao và các tài sản trong trụ sở, thậm chí là các phương tiện giao thông của cơ quan không thể bị khám xét, trưng dụng, tịch thu hay áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.
  • Nhà nước Việt Nam cần thực hiện những biện pháp phù hợp để bảo vệ trụ sở của các cơ quan đại diện ngoại giao.
  • Cơ quan đại diện ngoại giao được miễn thuế cùng với lệ phí đối với trụ sở của cơ quan, ngoại trừ các khoản phải trả về dịch vụ cụ thể. Các khoản tiền mà cơ quan đại diện ngoại giao nhận được từ các hoạt động chính thức tại Việt Nam sẽ được miễn thuế và lệ phí.
  • Hồ sơ lưu trữ và các tài liệu của cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm.
  • Nhà nước Việt Nam đảm bảo quyền tự do thông tin liên lạc phục vụ các mục đích chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao qua phương tiện thích hợp, thậm chí là giao thông viên ngoại giao và điện mật mã để có thể liên lạc với chính phủ và các cơ quan đại diện ngoại giao cũng như cơ quan lãnh sự của nước cử.

Đối với viên chức ngoại giao

  • Viên chức ngoại giao sẽđược hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể và được đối xử trọng thị. Họ không thể bị bắt hay bị tạm giữ dưới bất kỳ hình thức nào. Nhà nước Việt Nam thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn hành vi xâm phạm thân thể, tự do và vi phạm phẩm giá của viên chức ngoại giao.
  • Nơi ở của viên chức ngoại giao sẽ được hưởng quyền bất khả xâm phạm và được bảo vệ như là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao.
  • Tài liệu, thư tín của viên chức ngoại giao sẽ được hưởng quyền bất khả xâm phạm; khi đó tài sản của họ cũng được hưởng quyền bất khả xâm phạm, ngoại trừ trường hợp quy định trong khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này.
  • Viên chức ngoại giao sẽ được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự ở Việt Nam. Họ cũng sẽ được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự cũng như xử phạt hành chính, ngoại trừ những trường hợp viên chức ngoại giao tham gia dưới tư cách cá nhân vào những vụ tranh chấp liên quan tới: Việc thừa kế; Bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ Việt Nam; Hoạt động thương mại hay nghề nghiệp mà viên chức ngoại giao tiến hành ở Việt Nam ngoài phạm vi chức năng chính thức của họ.
  • Viên chức ngoại giao sẽ không có nghĩa vụ phải cung cấp chứng cứ. Trong trường hợp họ tự nguyện, việc cung cấp chứng cứ sẽ được thực hiện với hình thức họ tự chọn.
  • Viên chức ngoại giao sẽ được hưởng quyền miễn trừ với các biện pháp thi hành án, ngoại trừ trường hợp được quy định trong các Điểm a, b, c của Khoản 1 Điều này.

Nếu phải áp dụng biện pháp thi hành án thì việc đó cần phải được tiến hành trên việc tôn trọng quyền bất khả xâm phạm về thân thể và nơi ở của các viên chức ngoại giao.

  • Viên chức ngoại giao sẽ được miễn thuế và lệ phí, trừ: Thuế gián thu; Thuế và lệ phí thừa kế; Thuế và lệ phí đối với bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ Việt Nam; Thuế và lệ phí đánh vào những khoản thu nhập cá nhân có nguồn gốc ở Việt Nam; Thuế và lệ phí đối với các dịch vụ cụ thể; Các lệ phí trước bạ, cầm cố, chứng thư, cước tem về bất động sản cũng như mức án phí và lệ phí tại Tòa án liên quan tới bất động sản, ngoại trừ quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Pháp lệnh này.
  • Thành viên gia đình của các viên chức ngoại giao không phải là công dân Việt Nam sẽ được hưởng những quyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại các điều từ 10 tới 16 của Pháp lệnh này.

Đối với nhân viên hành chính kỹ thuật

  • Nhân viên hành chính kỹ thuật và các thành viên gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là  những người thường trú tại Việt Nam sẽ được hưởng những quyền ưu đãi, miễn trừ quy định ở các điều từ 10 tới 15 của Pháp lệnh này; riêng quy định trong Khoản 1 Điều 12 chỉ được áp dụng nếu họ thực hiện chức năng chính thức. Họ còn được hưởng các ưu đãi, miễn trừ quy định trong Khoản 1 Điều 16 của Pháp lệnh này với các đồ vật nhập khẩu để bố trí nơi ở lần đầu của họ.

Đối với nhân viên phục vụ

  • Nhân viên phục vụ không phải là công dân Việt Nam hay không phải là người thường trú tại Việt Nam sẽ được hưởng những quyền miễn trừ nếu thực hiện chức năng của họ và được miễn thuế cũng như lệ phí đối với tiền lương của họ.
  • Người phục vụ riêng không phải là công dân Việt Nam hay không phải là người thường trú tại Việt Nam sẽ được miễn thuế và lệ phí với tiền công của họ.

Đối tượng được miễn trừ ngoại giao

Theo Công ước Vienna về Ngoại giao năm 1961, các đối tượng dưới đây sẽ được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao:

  • Viên chức ngoại giao (theo khoản 1 Điều 31)
  • Các thành viên trong gia đình của viên chức ngoại giao cùng chung sống với người đó, trong trường hợp không phải là công dân nước tiếp nhận (theo khoản 1 Điều 37)
  • Những nhân viên hành chính và kỹ thuật trong cơ quan đại diện và các thành viên sống chung với họ, trong trường hợp không phải là công dân nước tiếp nhận hay không có nơi cư trú thường xuyên tại nước này (theo khoản 2 Điều 37)
  • Những nhân viên phục vụ trong cơ quan đại diện không phải là công dân nước tiếp nhận hay không có nơi cư trú thường xuyên tại nước này được hưởng các quyền miễn trừ với các hành vi trong khi thi hành chức năng của họ (theo khoản 3 Điều 37)
  • Viên chức ngoại giao có quốc tịch nước tiếp nhận hay có nơi cư trú thường xuyên ở nước này chỉ được hưởng quyền miễn trừ về hình sự với các hành vi chính thức trong khi thi hành các chức năng của họ (theo khoản 1 Điều 38).

Ví dụ về quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao 

Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 118/TTg ngày 27.02.1996 về việc hỗ trợ những người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; cùng với Quyết định số 4196/2004/QĐ-TTg ngày 29.11.2004 phê duyệt về quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư của Dự án thuỷ điện Sơn La. 

Quyết định này có thể do Chủ tịch nước, Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Uỷ ban nhân dân các cấp ban hành. Quyết định đó chính là văn bản áp dụng pháp luật, thông thường gọi là văn bản cá biệt do các quan và cá nhân có thẩm quyền ban hành với mục đích giải quyết công việc hàng ngày của mình. Chẳng hạn Quyết định tặng thưởng huân, huy chương và những danh hiệu cao quý cho các đơn vị và cá nhân cụ thể do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; quyết định về việc cấp đất, thu hồi đất của Chủ lương, đề bạt về chức vụ cho các viên chức của thủ trưởng cơ quan; quyết định của Toà án nhân dân khi tiến hành giải quyết các vụ việc…

Trên đây là thông tin lý giải miễn trừ ngoại giao là gì? Những quy định của pháp luật có liên quan tới miễn trừ ngoại giao. Hy vọng bạn hài lòng với tin tức mà Luật Hùng Sơn cung cấp trong bài viết này! Nếu như còn bất cứ thắc mắc nào liên quan tới miễn trừ ngoại giao, hãy liên hệ ngay tới chúng tôi qua đường dây nóng 0964.509.555 nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn