logo

[Mới nhất]: Điều kiện và mức hưởng trợ cấp mất việc làm

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 26-02-2021 |
  • Tin tức , |
  • 10207 Lượt xem

Khi người lao động bị chấm dứt hợp đồng, không phải ai cũng biết rõ các khoản trợ cấp mình có thể nhận được.
Trong khi đó, lại có rất nhiều người nhầm lẫn giữa trợ cấp thôi việc và mất việc làm. Luật Hùng Sơn sẽ tổng hợp những thông tin chi tiết nhất về trợ cấp mất việc làm theo như quy định mới nhất hiện nay.

Điều kiện để hưởng trợ cấp mất việc làm

Căn cứ theo Bộ luật Lao động (BLLĐ) khoản 1 Điều 47 năm 2019, thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đáp ứng đủ các điều kiện sau :

– Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) đủ từ 12 tháng trở lên.

– Bị mất việc làm do các nguyên nhân sau :

+ Thay đổi cơ cấu, công nghệ: Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; thay đổi sản phẩm, cơ cấu lại sản phẩm; thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh;

+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;

+ Lý do về kinh tế: Bị khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;

+ Bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Chuyển quyền sỏ hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

mức hưởng trợ cấp mất việc làm

Cách tính mức trợ cấp mất việc làm theo quy định mới nhất

Theo Điều 47 của Bộ luật Lao động năm 2019, thì người lao động có đủ điều kện sẽ được nhận mức trợ cấp mất việc làm cho mỗi năm làm việc bằng 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

Cụ thể :

Mức trợ cấp việc làm = Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp x Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp

Cần lưu ý : Người lao động nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp việc làm nhưng thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp ít hơn 24 tháng thì NSDLĐ sẽ phải trả ít nhất là 02 tháng tiền lương cho người lao động.

Trong đó : Nghị định 145/2020/NĐ-CP tại Điều 8 đã có hướng dẫn cụ thể về cách xác định thời gian làm việc và tiền lương để tính mức trợ cấp mất việc làm như sau :

* Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm

Trong Nghị định 145 tại khoản 3 Điều 8 có nêu rõ, thời gian làm việc để tính mức trợ cấp mất việc làm sẽ là tổng thời gian mà người lao động đã làm việc cho NSDLĐ trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và
thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Cu thể :

Thời gian làm việc tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian tham gia BHTN – Thời gian làm việc đã được trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm

Trong đó :

– Tổng thời gian mà người lao động đã làm việc thực tế sẽ bao gồm :

+ Thời gian trực tiếp làm việc;

+ Thời gian thử việc;

+ Thời gian được NSDLĐ cử đi học;

+ Thời gian được nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản;

+ Thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương;

+ Thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công mà được người sử dụng lao động trả lương;

+ Thời gian ngừng việc mà không do lỗi của người lao động;

+ Thời gian nghỉ hằng tuần;

+ Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương;

+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại điện người lao động;

+ Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

– Thời gian đã tham gia BHTN gồm:

+ Thời gian người lao động đã tham gia BHTN;

+ Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia BHTN nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm được tính theo năm (đủ 12 tháng) nên các trường hợp lẻ tháng sẽ được làm tròn:

+ Có tháng lẻ ít hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;

+ Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.

* Tiền lương tháng để tính mức trợ cấp mất việc làm

Căn cứ theo đó, tiền lương tháng tính mức trợ cấp mất việc làm sẽ là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động mà trước khi người lao động mất việc làm.

Trường hợp mà người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương được tính trợ cấp mất việc làm sẽ được xác định như sau :

– Là tiền lương bình quân của 06 thnags liền kề theo như hơp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

– Nếu như hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên vô hiệu ( vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức tối thiểu vùng hoặc mức trong thỏa ước lao động tâp thể) thì tiền lương được tính trợ cấp sẽ do các bên thỏa thuận nhưng sẽ không được thấp hơn so với mức tối thiểu vùng hoặc với mức lương theo thỏa ước lao động tập thể.

Lấy ví dụ: Ví dụ: Anh A làm việc tại một nhà máy X. Do thay đổi cơ cấu sản phẩm, trình độ không phù hợp nữa nên nhà máy cho anh thôi việc.

Mức bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 06 tháng cuối trước khi nghỉ việc của anh A sẽ là 09 triệu đồng.

Tại nhà máy X, anh A có 15 năm 08 tháng làm việc. Trong đó, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 12 năm và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc là 01 năm.

Do đó, thời gian được tính hưởng trợ cấp mất việc làm của anh A sẽ là 15 năm 08 tháng – 12 năm – 01 năm = 02 năm 08 tháng (làm tròn thành 03 năm).

==> Như vậy, mức hưởng trợ cấp mất việc làm của anh A bằng 03 x 9 triệu đồng = 27 triệu đồng.

Trên đây là chi tiết về điều kiện, cách tính cũng như mức hưởng trợ cấp mất việc làm khi mà người lao động bị mất việc. Người lao động cần nắm chắc những thông tin này để đảm bảo được quyền lợi cho mình. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6518 để được hỗ trợ.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Developed by Tiepthitute
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Developed by Tiepthitute