Điều kiện hưởng lương hưu 2021 được quy định như thế nào?

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 04-09-2020 |
  • Tin tức , |
  • 408 Lượt xem

Lương hưu luôn là một trong những vấn đề đáng được quan tâm của xã hội. Bởi sau khi kết thúc hành trình dài làm việc tại cơ quan, tổ chức… thì người lao động sẽ phải nghỉ hưu. Lương hưu là một phần quan trọng để đảm bảo cuộc sống sau khi đã nghỉ việc. Vì thế, khi Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực tức là từ ngày 1/1/2020, lương hưu cũng sẽ có sự thay đổi về mức cũng như điều kiện được hưởng. Luật Hùng Sơn sẽ cung cấp một số quy định pháp luật liên quan cho bạn đọc được hiểu rõ hơn về điều kiện hưởng lương hưu 2021.

Quảng cáo

1. Điều kiện hưởng lương hưu 2021 với người lao động tham gia vào BHXH bắt buộc

Các đối tượng người lao động tham gia vào BHXH (bảo hiểm xã hội) bắt buộc bao gồm các trường hợp sau:

– (1): Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc là theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng cho đến dưới 12 tháng, trong đó kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người có độ tuổi dưới 15 theo quy định của pháp luật về lao động.

– (2): Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng cho đến dưới 3 tháng.

– (3): Cán bộ, công chức, viên chức.

– (4): Công nhân công an, công nhân quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

– (5): Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan hoặc hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như đối với quân nhân.

– (6): Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên công an, quân đội, cơ yếu đang theo học có được hưởng sinh hoạt phí.

– (7): Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động được quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bằng hợp đồng.

– (8): Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã mà có hưởng tiền lương.

– (9): Người hoạt động không chuyên trách ở tại xã, phường, thị trấn.

điều kiện hưởng lương hưu 2021

Vì tuổi nghỉ hưu của người lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 có sự thay đổi theo lộ trình được quy định nên điều kiện hưởng lương hưu cũng sẽ có sự khác biệt so với các quy định về nghỉ hưu trước đây.

Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định:

– Đối với người lao động thuộc trường hợp (1), (2), (3), (4), (7), (8), (9) như trên thì khi nghỉ việc phải có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì sẽ được hưởng lương hưu nếu thuộc vào một trong những trường hợp sau đây:

* Trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu theo Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019:

+ Năm 2021: Nam đủ 60 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 55 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2022: Nam đủ 60 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 55 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2023: Nam đủ 60 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 56 tuổi.

+ Năm 2024: Nam đủ 61 tuổi; Nữ đủ 56 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2025: Nam đủ 61 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 56 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2026: Nam đủ 61 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 57 tuổi.

+ Năm 2027: Nam đủ 61 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 57 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2028: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 57 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2029: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 58 tuổi.

+ Năm 2030: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 58 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2031: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 58 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2032: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 59 tuổi.

+ Năm 2033: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 59 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2034: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 59 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2035 trở đi: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 60 tuổi.

* Trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu theo Khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019, đã có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc là đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại thuộc vào danh mục được Bộ LĐ-TB&XH ban hành, hoặc người lao động đã có đủ 15 năm làm việc ở tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn trong đó bao gồm cả thời gian làm việc có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước ngày 1/1/2021:

+ Năm 2021: Nam đủ 55 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 50 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2022: Nam đủ 55 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 50 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2023: Nam đủ 55 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 51 tuổi.

+ Năm 2024: Nam đủ 56 tuổi; Nữ đủ 51 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2025: Nam đủ 56 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 51 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2026: Nam đủ 56 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 52 tuổi.

+ Năm 2027: Nam đủ 56 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 52 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2028: Nam đủ 57 tuổi; Nữ đủ 52 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2029: Nam đủ 57 tuổi; Nữ đủ 53 tuổi.

+ Năm 2030: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 53 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2031: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 53 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2032: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 54 tuổi.

+ Năm 2033: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 54 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2034: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 54 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2035 trở đi: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 55 tuổi.

* Trường hợp người bị nhiễm HIV do gặp phải tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

* Trường hợp người lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở tại phường, xã, thị trấn tham gia vào BHXH khi nghỉ việc mà đã có đủ từ 15 năm cho đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ độ tuổi nghỉ hưu theo quy định như trên thì sẽ được hưởng lương hưu.

– Người lao động thuộc vào trường hợp (5), (6) khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc vào một trong những trường hợp sau đây:

* Trường hợp có tuổi thấp hơn tối 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu được quy định ở tại Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019, trừ trường hợp mà Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Cơ yếu, Luật Nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác.

* Trường hợp có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu được quy định ở tại Khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và đã có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại thuộc vào danh mục được Bộ LĐ-TB&XH ban hành, hoặc người lao động đã có đủ 15 năm làm việc ở tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn trong đó bao gồm cả thời gian làm việc có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước ngày 1/1/2021 như sau:

+ Năm 2021: Nam đủ 50 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 45 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2022: Nam đủ 50 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 45 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2023: Nam đủ 50 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 46 tuổi.

+ Năm 2024: Nam đủ 51 tuổi; Nữ đủ 46 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2025: Nam đủ 51 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 46 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2026: Nam đủ 51 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 47 tuổi.

+ Năm 2027: Nam đủ 51 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 47 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2028: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 47 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2029: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi.

+ Năm 2030: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2031: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2032: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi.

Quảng cáo

+ Năm 2033: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2034: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2035 trở đi: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 50 tuổi.

* Trường hợp người bị nhiễm HIV do bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện để được hưởng lương hưu khi bị suy giảm khả năng lao động:

– Người lao động thuộc vào (1), (2), (3), (4), (7), (8), (9) khi nghỉ việc đã có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đã đủ điều kiện để được hưởng lương hưu được quy định tại các trường hợp ở mục trên khi thuộc vào một trong các nhóm sau đây:

* Có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với độ tuổi nghỉ hưu được quy định ở tại Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% cho đến dưới 81%.

+ Năm 2021: Nam đủ 55 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 50 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2022: Nam đủ 55 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 50 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2023: Nam đủ 55 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 51 tuổi.

+ Năm 2024: Nam đủ 56 tuổi; Nữ đủ 51 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2025: Nam đủ 56 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 51 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2026: Nam đủ 56 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 52 tuổi.

+ Năm 2027: Nam đủ 56 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 52 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2028: Nam đủ 57 tuổi; Nữ đủ 52 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2029: Nam đủ 57 tuổi; Nữ đủ 53 tuổi.

+ Năm 2030: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 53 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2031: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 53 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2032: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 54 tuổi.

+ Năm 2033: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 54 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2034: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 54 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2035 trở đi: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 55 tuổi.

* Có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với độ tuổi nghỉ hưu được quy định ở tại Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên:

+ Năm 2021: Nam đủ 50 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 45 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2022: Nam đủ 50 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 45 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2023: Nam đủ 50 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 46 tuổi.

+ Năm 2024: Nam đủ 51 tuổi; Nữ đủ 46 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2025: Nam đủ 51 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 46 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2026: Nam đủ 51 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 47 tuổi.

+ Năm 2027: Nam đủ 51 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 47 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2028: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 47 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2029: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi.

+ Năm 2030: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2031: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2032: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi.

+ Năm 2033: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2034: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2035 trở đi: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 50 tuổi.

* Đã có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại thuộc vào danh mục của Bộ LĐ-TB&XH và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

– Người lao động thuộc vào trường hợp (5), (6) khi nghỉ việc đã có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, bị suy giảm khả năng lao động được quy định từ 61% trở lên và được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu tại các trường hợp trên (thuộc mục Điều kiện để được hưởng lương hưu khi bị suy giảm khả năng lao động) khi thuộc vào một trong những nhóm sau đây:

* Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với độ tuổi nghỉ hưu được quy định tại Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019, tức là lộ trình sau:

+ Năm 2021: Nam đủ 50 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 45 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2022: Nam đủ 50 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 45 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2023: Nam đủ 50 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 46 tuổi.

+ Năm 2024: Nam đủ 51 tuổi; Nữ đủ 46 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2025: Nam đủ 51 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 46 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2026: Nam đủ 51 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 47 tuổi.

+ Năm 2027: Nam đủ 51 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 47 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2028: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 47 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2029: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi.

+ Năm 2030: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2031: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 48 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2032: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi.

+ Năm 2033: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi 4 tháng.

+ Năm 2034: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 49 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2035 trở đi: Nam đủ 52 tuổi; Nữ đủ 50 tuổi.

* Đã có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại thuộc vào danh mục do Bộ LĐ-TB&XH ban hành.

2. Điều kiện hưởng lương hưu 2021 với người lao động tham gia vào BHXH tự nguyện

Công dân Việt Nam có độ tuổi từ đủ 15 trở lên và không thuộc vào những đối tượng phải tham gia vào BHXH bắt buộc thì sẽ được tham gia vào BHXH tự nguyện, có thể được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Kể từ ngày 1/1/2021 thì người lao động sẽ được hưởng lương hưu khi tham gia vào BHXH tự nguyện nếu đáp ứng đủ điều kiện được quy định sau đây:

– Đã đủ độ tuổi nghỉ hưu theo quy định ở tại Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

  • Năm 2021: Nam đủ 60 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 55 tuổi 4 tháng.
  • Năm 2022: Nam đủ 60 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 55 tuổi 8 tháng.
  • Năm 2023: Nam đủ 60 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 56 tuổi.
  • Năm 2024: Nam đủ 61 tuổi; Nữ đủ 56 tuổi 4 tháng.
  • Năm 2025: Nam đủ 61 tuổi 3 tháng; Nữ đủ 56 tuổi 8 tháng.
  • Năm 2026: Nam đủ 61 tuổi 6 tháng; Nữ đủ 57 tuổi.
  • Năm 2027: Nam đủ 61 tuổi 9 tháng; Nữ đủ 57 tuổi 4 tháng.
  • Năm 2028: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 57 tuổi 8 tháng.
  • Năm 2029: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 58 tuổi.
  • Năm 2030: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 58 tuổi 4 tháng.
  • Năm 2031: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 58 tuổi 8 tháng.
  • Năm 2032: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 59 tuổi.
  • Năm 2033: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 59 tuổi 4 tháng.
  • Năm 2034: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 59 tuổi 8 tháng.
  • Năm 2035 trở đi: Nam đủ 62 tuổi; Nữ đủ 60 tuổi.

– Đã đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

Trên đây là các quy định pháp luật mới nhất xoay quanh điều kiện hưởng lương hưu 2021. Nếu như bạn đọc có còn thắc mắc nào khác về vấn đề này hoặc có vướng mắc về vấn đề pháp lý nào khác, hãy liên hệ ngay với Luật Hùng Sơn để nhận được sự hỗ trợ tư vấn chi tiết và chính xác nhất.

Vui lòng đánh giá!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn