logo

Đi khỏi địa phương bao lâu bị xóa thường trú?

  • Luật sư Luyện Ngọc Hùng |
  • 26-03-2024 |
  • Tin tức , |
  • 51 Lượt xem

Đi khỏi địa phương bao lâu bị xóa thường trú? Bị xóa đăng ký thường trú có ảnh hưởng gì không? Cùng Luật Hùng Sơn theo dõi bài viết dưới đây

Quảng cáo

Đi khỏi địa phương bao lâu bị xóa thường trú?

Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú và cập nhật thông tin về nơi thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú. Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020 thì sẽ xóa đăng ký thường trú nếu vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

Như vậy, nếu vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú hay khai báo tạm vắng thì sẽ bị xóa đăng ký thường trú hay còn gọi là xóa hộ khẩu (trừ những trường hợp khác nêu trên).

Tuy nhiên, để không bị xóa đăng ký thường trú trong trường hợp này thì công dân có thể đăng ký tạm trú hoặc khai báo tạm vắng. Ngoài ra, công dân có thể trở về địa phương nơi mình đăng ký thường trú vài tháng 1 lần để không bị xét vào trường hợp vắng mặt liên tục.

Nếu công dân bị xóa đăng ký thường trú, công dân không đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều vấn đề trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập, lao động… như làm Căn cước công dân, làm thủ tục vay vốn ngân hàng, đăng ký nhập học cho con, xác nhận các giấy tờ có liên quan… và công dân còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Bị xóa đăng ký thường trú có ảnh hưởng gì không?

Quy định tại  Luật Cư trú 2020 không có giải thích rõ ràng về khái niệm xóa đăng ký thường trú. Tuy nhiên, có thể thuật ngữ này chỉ tình trạng người dân trước đây đã đăng ký thường trú tại một địa điểm nhất định, nay không còn tiếp tục được giữ đăng ký thường trú đó nữa.

Như vậy, khi bị xóa đăng ký thường trú, có nghĩa là ở thời điểm đó, người dân không còn nơi đăng ký thường trú. Đây không phải là tình trạng vô gia cư (không có nhà ở hoặc một nơi trú ngụ thường xuyên).

Khi bị xóa đăng ký thường trú, người dân vẫn còn 02 cách để đăng ký việc cư trú của mình:

– Đăng ký tạm trú, có thể tại chính nơi mình bị xóa đăng ký thường trú hoặc nơi khác; 

– Đăng ký thường trú lại, có thể tại chính nơi mình bị xóa đăng ký thường trú hoặc nơi khác.

Việc bị xóa đăng ký thường trú ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều vấn đề trong cuộc sống, như:

– Làm thủ tục đăng ký nhập học cho con: Nhiều trường học ở nhiều địa phương hiện nay khi tuyển sinh đầu cấp vẫn yêu cầu cần có đăng ký thường trú ở địa phương nơi con đang theo học

– Khi làm thủ tục vay vốn ngân hàng cũng yêu cầu phải có đăng ký thường trú như một điều kiện để cho vay;

– Khi làm các thủ tục hành chính khác như làm căn cước công dân gắn chip: Hiện nay, chỉ một số rất ít địa phương tiến hành làm căn cước cho người tạm trú; còn lại hầu hết đều yêu cầu phải có hộ khẩu…

Như vậy, khi người dân bị xóa đăng ký thường trú mà chưa làm thủ tục đăng ký tạm trú sẽ gặp bất cập nhất định trong thực hiện nhiều công việc, đặc biệt là thủ tục hành chính. Một số thủ tục thường gặp như: Khai sinh cho con, đăng ký kết hôn, khai tử, nhập quốc tịch… tất cả đều phải có thông tin đăng ký thường trú

Vì vậy, để tránh vướng mắc, khó khăn khi thực hiện một số thủ tục hành chính, người dân phải khai báo tạm trú, tạm vắng và thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến nơi cư trú. Trường hợp đã xóa đăng ký thường trú, nếu đủ điều kiện thì được đăng ký lại thường trú theo quy định.


Hướng dẫn đăng ký tạm trú để không bị xóa đăng ký thường trú?

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ đăng ký tạm trú quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú bao gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Đối với người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Cụ thể, Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP đã chỉ ra một số tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp như:

  • Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà/tài sản gắn liền với đất;
  • Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở;
  • Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ;
  • Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở…

Cơ quan thực hiện

Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú.

Thời gian giải quyết

Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú, thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú.

Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản, trong đó có nêu rõ lý do.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú online

3.1. Hướng dẫn các bước thực hiện

Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/

 Đăng nhập bằng tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia sau đó chọn mục Tạm trú để thực hiện thủ tục.

Bước 2: Khai báo thông tin trên trang Khai báo tạm trú theo hướng dẫn

Các thông tin có dấu (*) bắt buộc phải nhập, không được bỏ qua.

Sau khi điền đầy đủ thông tin và tải lên giấy tờ, tài liệu đính kèm thì gửi hồ sơ để hoàn thành.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết

Quảng cáo

Sau khi gửi hồ sơ đi, người dân cũng cần đợi giải quyết thủ tục trong 03 ngày làm việc.

Nếu được yêu cầu đến trực tiếp để xuất trình các giấy tờ bản chính, người dân cần chấp hành để được đăng ký tạm trú.

3.2. Hướng dẫn tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ

Hình thức tra cứu, nhận kết quả phụ thuộc vào lựa chọn ở mục  Thông tin nhận kết quả giải quyết:

– Nếu chọn nhận kết quả trực tiếp, cần đến Công an cấp xã nơi đăng ký tạm trú để hỏi.

– Nếu chọn nhận kết quả qua email, cần đợi thông tin được gửi đến.

– Nếu chọn nhận kết quả qua Cổng thông tin, tại trang chủ Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú, chọn Quản lý hồ sơ dịch vụ công => chọn Hồ sơ mới đăng ký. Khi hiện ra giao diện mới, bạn nhập Mã hồ sơ, sau đó chọn Thủ tục hành chính để biết hồ sơ của mình đã được duyệt hay chưa.

Hướng dẫn khai báo tạm vắng để không bị xóa đăng ký thường trú?

Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ Công an cấp xã.

– Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký.

– Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Cách thức thực hiện:

– Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.

– Trường hợp thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú thì khai báo tạm vắng qua:

+ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc tại địa điểm tiếp nhận khai báo tạm vắng do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

+ Số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

+ Trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

+ Ứng dụng trên thiết bị điện tử.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của
pháp luật).

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

– Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, hồ sơ gồm:

+ Đề nghị khai báo tạm vắng;

+ Văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

– Trường hợp thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, nội dung khai báo tạm vắng gồm: họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 01 ngày kể từ khi tiếp nhận đề nghị khau báo tạm vắng của công dân; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

Trên đây là hướng dẫn của Luật Hùng Sơn về nội dung Đi khỏi địa phương bao lâu bị xóa thường trú gửi đến Quý độc giả. Trường hợp cần tư vấn chi tiết hơn quý khách xin liên hệ hotline 19006518 để được hỗ trợ kịp thời.

Vui lòng đánh giá!
Luật sư Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn