Công chức tham nhũng bị xử phạt như thế nào theo quy định của pháp luật?

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 07-09-2021 |
  • Tin tức , |
  • 60 Lượt xem

Ngày nay, cụm từ “tham nhũng” được nhắc đến rất nhiều trong cuộc sống. Vậy, tham nhũng là gì? Công chức tham nhũng bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật. Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, công ty Luật Hùng Sơn sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề tham nhũng trên. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn.

Tham nhũng là gì?

Tham nhũng là hành vi lợi dụng quyền hạn, lợi dụng chức vụ để hưởng các lợi ích vật chất một cách trái pháp luật. Từ đó, gây thiệt hại cho tài sản của tập thể, của Nhà nước, của cá nhân, đồng thời cũng xâm phạm tới hoạt động đúng đắn của các tổ chức, các cơ quan. Tại luật hình sự của Việt Nam, nhiều hành vi tham nhũng, chẳng hạn như hành vi nhận hối lộ, hành vi tham ô,… đã được các nhà làm luật quy định tương đối sớm.


Chủ thể thực hiện tội phạm tham nhũng không chỉ có trong khu vực Nhà nước, những người có chức vụ trong khi thực hiện công vụ mà còn mở rộng sang khu vực ngoài Nhà nước. Những người này bao gồm: công chức, cán bộ làm việc trong các tổ chức chính trị – xã hội, trong cơ quan nhà nước, cơ quan đơn vị công an nhân dân, cơ quan đơn vị quân đội nhân dân, ngoài ra còn có cán bộ phường, xã, thị trấn, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp.

Tội phạm về chức vụ ở khu vực ngoài Nhà nước áp dụng đối với 4 tội danh là: “Tội nhận hối lộ”, “Tội tham ô tài sản”, “Tội đưa hối lộ” và “Tội môi giới hối lộ”. Trong đó, tội danh tham nhũng có hai tội là: “Tội tham ô tài sản” quy định tại khoản 6 Điều 353 và “Tội nhận hối lộ” quy định tại khoản 6 Điều 354 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 cũng bổ sung việc xử lý hình sự đối với hành vi hối lộ công chức các tổ chức quốc tế công, công chức nước ngoài. Đồng thời mở rộng nội hàm “của hối lộ” cho phù hợp với yêu cầu của việc đấu tranh phòng, chống tội phạm. Theo quy định của BLHS năm 1999 thì “của hối lộ” chỉ bao gồm tài sản, tiền hoặc lợi ích vật chất khác được định giá được bằng tiền. Đến BLHS năm 2015 đã bổ sung của hối lộ bao gồm cả “lợi ích phi vật chất” vào các cấu thành định tội đối với tội lợi dụng chức vụ,  tội nhận hối lộ quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi.

công chức tham nhũng bị xử phạt như thế nào

Khung hình phạt tội tham nhũng?

Căn cứ theo Mục 1 Chương XXIII Bộ luật Hình sự 2015 quy định các tội phạm về tham nhũng, thì tội phạm tham nhũng bao gồm:

– Tội tham ô tài sản (Điều 253);

– Tội nhận hối lộ (Điều 354);

– Tội lạm dụng chức vụ, lạm dụng quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355);

– Tội lợi dụng chức vụ, lợi dụng quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356);

– Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357);

– Tội lợi dụng chức vụ, lợi dụng quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358);

– Tội giả mạo trong công tác (Điều 359).

Như vậy, tùy theo tội danh mà có các mức phạt khác nhau. Chẳng hạn tội tham ô tài sản có khung hình phạt được quy định như sau:

Thứ nhất, người nào lợi dụng chức vụ, lợi dụng quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý có trị giá từ 2.000.000 đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được liệt kê sau đây, thì bị phạt tù từ 02 đến 07 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi tham ô tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội được quy định tại Mục 1 Chương này, đồng thời, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Thứ hai, phạm tội thuộc một trong các trường hợp được liệt kê sau đây thì bị phạt tù từ 07 đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn nguy hiểm, xảo quyệt;

c) Phạm tội hai lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Chiếm đoạt tài sản, chiếm đoạt tiền dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; phụ cấp, tiền, ưu đãi,  trợ cấp đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tài sản, tiền trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị dịch bệnh, thiên tai hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 VNĐ;

g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của công chức,  cán bộ,  viên chức và người lao động trong các tổ chức, cơ quan.

Thứ ba, phạm tội thuộc một trong các trường hợp được liệt kê sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đến dưới 1.000.000.000 VNĐ;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đến dưới 5.000.000.000 VNĐ;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an ninh, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến tổ chức hoặc doanh nghiệp khác bị ngừng hoạt động hoặc phá sản.

Thứ tư, phạm tội thuộc một trong các trường hợp được liệt kê sau đây thì bị phạt tù 20 năm, bị phạt tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có trị giá 1.000.000.000 VNĐ trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 VNĐ trở lên.

Thứ năm, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định trong khoảng thời gian từ 01 đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đến 100.000.000 VNĐ. Ngoài ra, còn có thể bị tịch thu toàn bộ hoặc một phần tài sản.

Thứ sáu, Người có chức vụ, có quyền hạn trong các tổ chức, doanh nghiệp ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Công chức tham nhũng bị xử lý như thế nào?

Một trong những nghĩa vụ quan trọng của công chức là không được tham nhũng. Đặc biệt, đối với công chức là người đứng đầu được quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì phải được tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, đồng thời, người này còn phải chịu trách nhiệm nếu xảy ra tham nhũng trong tổ chức, cơ quan, đơn vị của mình. Khoản 1 Điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng đã quy định rõ: “Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ vị trí công tác, chức vụ nào thì đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã thôi việc, nghỉ hưu, chuyển công tác.”

Như vậy, theo tinh thần của này, thì dù công chức đã thôi việc, nghỉ hưu hay chuyển công tác, khi phát hiện có hành vi tham nhũng dù giữ bất kỳ chức vụ nào thì đều bị xử lý nghiêm.

Căn cứ vào mức độ, tính chất vi phạm, công chức tham nhũng sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đặc biệt, nếu công chức tham nhũng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thì sẽ bị xem xét tăng hình thức kỷ luật.

Với công chức tham nhũng

Việc công chức tham nhũng bị xử lý kỷ luật như sau:

– Công chức tham nhũng bị Tòa án kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày quyết định, bản án của Tòa án có hiệu lực (theo khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức).

– Công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng sẽ không được bổ nhiệm vào vị trí quản lý, vị trí lãnh đạo (theo khoản 4 Điều 82 Luật Cán bộ, công chức năm 2008).

Ngoài ra, theo quy định của Nghị định 112/2020/NĐ-CP, nếu công chức có hành vi tham nhũng thì dựa vào tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà bị kỷ luật như sau:

– Khiển trách: Nếu công chức tham nhũng phạm lần đầu và gây hậu quả ít nghiêm trọng.

– Cảnh cáo: Nếu công chức tham nhũng vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị kỷ luật bằng khiển trách mà còn tái phạm.

– Giáng chức: Nếu công chức tham nhũng đã bị kỷ luật cảnh cáo mà tái phạm hoặc công chức tham nhũng vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả rất nghiêm trọng.

– Cách chức: Nếu công chức tham nhũng đã bị giáng chức mà tái phạm hoặc công chức tham nhũng vi phạm lần đầu và gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải bị buộc thôi việc; công chức tham nhũng có thái độ sửa chữa, tiếp thu, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

– Buộc thôi việc: Nếu công chức tham nhũng đã bị cách chức mà tái phạm; Nếu công chức tham nhũng vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Như vậy, tùy vào tính chất của từng hành vi cùng với mức độ vi phạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng) để có thể áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp nhất công chức tham nhũng.

Với người đứng đầu cơ quan có công chức tham nhũng

Không chỉ công chức thực hiện hành vi tham nhũng bị kỷ luật mà cấp phó của người đứng đầu,  người đứng đầu đơn vị, cơ quan do mình quản lý nếu để cơ quan mình có việc tham nhũng xảy ra thì những người này có thể bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo, khiển trách hoặc cách chức. Cụ thể, việc áp dụng các hình thức kỷ luật này được quy định tại Điều 78 Nghị định 59/2019/NĐ-CP như sau:

– Hình thức khiển trách: Xảy ra nếu vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng, công chức tham nhũng chỉ bị xử lý hình sự bằng hình thức cải tạo không giam giữ, phạt tiền hoặc phạt tù đến 03 năm hoặc công chức tham nhũng chưa bị xử lý hình sự.

– Cảnh cáo: Nếu có nhiều vụ tham nhũng ít nghiêm trọng hoặc xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng. Trong đó, vụ việc tham nhũng nghiêm trọng được hiểu là vụ việc mà công chức tham nhũng bị phạt tù từ trên 03 đến 07 năm.

– Cách chức: Nếu để xảy ra nhiều vụ tham nhũng nghiêm trọng hoặc vụ việc tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng, rất nghiêm trọng. Trong đó, vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng được định nghĩa là công chức bị phạt tù từ trên 07 đến 15 năm. Vụ việc tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng được hiểu là công chức tham nhũng là bị phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm, bị phạt tù chung thân hoặc tử hình.

Bên cạnh kỷ luật, nếu hành vi tham nhũng của công chức vi phạm một trong các tội nêu từ Điều 353 đến Điều 359 Bộ luật Hình sự hiện hành thì công chức sẽ phải nhận hình phạt cao nhất là tử hình:

– Tội tham ô tài sản nêu tại Điều 353 BLHS.

– Tội nhận hối lộ tại Điều 354 BLHS.

– Tội lạm dụng chức vụ, lạm dụng quyền hạn chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 355 BLHS.

– Tội lợi dụng chức vụ, lợi dụng quyền hạn trong khi thi hành công vụ được quy định tại Điều 356 BLHS.

– Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ được quy định tại Điều 357 BLHS.

– Tội lợi dụng chức vụ, lợi dụng quyền hạn gây ảnh hưởng tới người khác để trục lợi được quy định tại Điều 358 BLHS.

– Tội giả mạo trong công tác được quy định tại Điều 359 BLHS.

Trường hợp được xem xét miễn hình phạt cho tội tham nhũng?

Mới đây, Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐTP để hướng dẫn xét xử tội phạm tham nhũng và các tội phạm khác về chức vụ. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2021. Theo đó, khoản 3 Điều 5 Nghị quyết này quy định về việc xem xét áp dụng chính sách khoan hồng đặc biệt miễn hình phạt cho tội tham nhũng theo quy định tại Điều 59 Bộ luật Hình sự với người phạm tội có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ hoặc người phạm tội phạm tội lần đầu với vai trò là người giúp sức trong các vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể, nếu thuộc một trong các trường hợp được liệt kê sau đây:

– Thứ nhất, không vì động cơ cá nhân khác hoặc động cơ vụ lợi mà chỉ vì dám đột phá, muốn đổi mới vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế xã hội;

– Thứ hai, là người có quan hệ lệ thuộc như người làm công hưởng lương, cấp dưới,… không vì động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác, không ý thức được đầy đủ hành vi phạm tội của mình, không được hưởng lợi. Đồng thời, người này đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc làm này góp phần có hiệu quả vào việc xử lý, điều tra tội phạm;

– Thứ ba, đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chủ động nộp lại toàn bộ tài sản chiếm đoạt, góp phần hạn chế thiệt hại, đã bồi thường toàn bộ thiệt hại và đã khắc phục toàn bộ hậu quả do mình gây ra;

– Thứ tư, sau khi bị phát hiện, người phạm tội đã ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, chủ động nộp lại toàn bộ tài sản đã chiếm đoạt, đã bồi thường toàn bộ thiệt hại và đã khắc phục toàn bộ hậu quả do mình gây ra.

Trên đây bài viết của công ty Luật Hùng Sơn đã cung cấp đầy đủ và chi tiết cho bạn về vấn đề công chức tham nhũng bị xử phạt thế nào. Nếu bạn cần tư vấn hay giải đáp thắc mắc, có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6518 để được tư vấn và giải đáp kịp thời.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn