Bậc lương là gì? Phân loại lương giảng viên đại học

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 08-10-2022 |
  • Tin tức , |
  • 126 Lượt xem

Bậc lương là gì? Phân loại lương giảng viên đại học. Các bậc lương giảng viên đại học, hệ số lương. Cùng Luật Hùng Sơn theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về các vấn đề trên.

Quảng cáo

Bậc lương là gì?

Bậc lương hiểu đơn giản là các mức thăng tiến về tiền lương của người lao động. Mỗi bậc lương sẽ tương ứng với một hệ số lương nhất định. Điều này nhằm tạo sự khác biệt giữa các nhân viên, kích thích nhân viên làm việc chăm chỉ, năng suất hơn. 

Xây dựng bậc lương để sử dụng tính toán lương là cả một quá trình phức tạp đối với Nhà nước và  doanh nghiệp. Bậc lương phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Bậc lương vừa phải phù hợp với tính chất công việc và công sức bỏ ra của người lao động. Bậc lương càng cao tương ứng với mức hệ số càng cao. Người lao động luôn hướng đến việc tăng bậc lương để hưởng mức lương cao hơn.

Phân loại lương giảng viên đại học

Nếu như thời học phổ thông, bạn thường chỉ nghe đến giáo viên biến chế hoặc giáo viên hợp đồng. Lên tới bậc đại học, có rất nhiều khái niệm phân loại giảng viên khác nhau. Ngoài giảng viên chính/ trong biên chế sẽ còn giảng viên hợp đồng, giảng viên thuê ngoài… Mỗi vị trí giảng dạy lại đòi hỏi bằng cấp và trình độ khác nhau. Ví dụ trình độ chuyên môn từ Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ tiếng Anh tương đương 8.0-8.5 IELTS hoặc cao hơn..

Chính vì sự khác nhau này, lương giảng viên đại học không chỉ dựa vào số tiết dạy. Có rất nhiều tiêu chí khác khiến cho việc xây dựng bậc lương cũng phức tạp hơn. Bạn sẽ bắt gặp những nội dung về bậc lương giảng viên chính, bậc lương giảng viên cao cấp… Cụ thể hiện nay có các loại lương giảng viên đại học như sau: 

  • Giảng viên chính thức
  • Giảng viên hợp đồng
  • Ggiảng viên vào biên chế
  • Giảng viên viên chức
  • Giảng viên đã nghỉ hưu
  • Giảng viên thuê ở ngoài

Mỗi loại lương như trên sẽ có cách tính khác nhau. Một khái niệm khác luôn đi kèm với việc tính lương cho giảng viên đó chính là ngạch lương. Mức lương sẽ phụ thuộc vào các bậc lương cùng ngạch lương, hệ số lương. Những giảng viên có số năm công tác lâu và vượt qua được các kỳ thi nâng ngạch sẽ có mức lương cao hơn những người khác. 

Các bậc lương giảng viên đại học, hệ số lương

Các bậc lương 

Mức lương cũng như cách tính cùng ngạch và bậc lương của giảng viên đại học, cao đẳng đã được chỉnh sửa, bổ sung. Bạn có thể tham khảo chi tiết tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ. Các điều luật mới này được áp dụng từ tháng 7/2013. Trong đó có phân loại nhóm ngạch cùng các bậc lương của công nhân viên chức nói chung và giảng viên đại học nói riêng, từ đó đưa ra hệ số lương cho từng mức lương cụ thể cho các vị trí công tác khác nhau.

Cụ thể, ba nhóm ngạch lương tương ứng với các bậc chính hiện nay như sau: 

Viên chức loại A3: Trong đó bao gồm những giảng viên cao cấp thuộc A3.1 và A3.1 đối với hệ số lương cùng mức lương đang nhận. Tuy nhiên, sẽ có những sự khác biệt về cấp bậc và thưởng

Viên chức thuộc nhóm A2: Có nhóm giảng viên chính được chia ra làm nhiều cấp bậc để hưởng lương

Viên chức loại A1: Với nhóm giảng viên thông thường

Hệ số lương

Hệ số lương là chỉ số phân loại mức độ kinh nghiệm của các giảng viên. Người mới vào nghề theo quy luật thông thường sẽ có mức lương thấp hơn. Tương ứng với đó là hệ số lương ở mức khởi điểm. Khi làm việc càng lâu năm, càng có nhiều kinh nghiệm và thành tích giảng dạy tốt hệ số lương cũng sẽ cao hơn. 

Hệ số lương khởi điểm theo trình độ học vấn hiện nay được phân chia thành 3 bậc, cụ thể là:

Hệ số lương Đại học giữ ở mức: 2,34

Hệ số lương Cao đẳng giữ ở mức: 2,1

Quảng cáo

Hệ số lương Trung cấp giữ ở mức: 1,86

Bảng lương giảng viên là viên chức trong các trường Đại học

Bảng lương viên chức trong các trường Đại học được xếp cụ thể như sau: 

– Giảng viên Đại học cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; 

– Giảng viên ĐH chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; 

– Giảng viên ĐH (hạng III), trợ giảng (Hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

(Theo quy định tại Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập)

BẢNG LƯƠNG  ĐẠI HỌC

Đơn vị: triệu đồng

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
Giảng viên ĐH cao cấp hạng I – Viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương 6,20 6,56 6,92 7,28 7,64 8,00
Mức lương theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng 9.238 9.774,4 10.310,8 10.847,2 11.383,6 11.920
Mức lương theo lương cơ sở 1,6 triệu đồng/tháng 9.920 10.496 11.072 11.648 12.224 12.800
Giảng viên ĐH chính hạng II – Viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương 4,40 4,47 5,08 5,42 5,76 6,10 6,44 6,78
Mức lương theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng 6.556 7.062,6 7.569,2 8.075,8 8.582,4 9.089 9.595,6 10.102,2
Mức lương theo lương cơ sở 1,6 triệu đồng/tháng 7.040 7.152 8.128 8.672 9.216 9.760 10.304 10.848
Giảng viên đại học hạng III – Viên chức loại A1
Hệ số lương 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
Mức lương theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng 3.486,6 3.978,3 4.470 4.961,7 5.453,4 5.945,1 6.436,8 6.928,5 7,420,2
Mức lương theo lương cơ sở 1,6 triệu đồng/tháng 3.744 4.272 4.800 5.328 5.856 6.384 6.912 7.440 7.968

Bảng lương viên chức trong các trường cao đẳng sư phạm: 

Theo quy định tại Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01/10/2020 quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập (có hiệu lực từ ngày 20/11/2020), Bảng lương giảng viên là viên chức trong các trường cao đẳng sư phạm công lập được xếp cụ thể như sau:

– Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; 

– Giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; 

– Giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

BẢNG LƯƠNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Đơn vị: triệu đồng

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
Giảng viên CĐSP cao cấp hạng I – Viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương 6,20 6,56 6,92 7,28 7,64 8,00      
Mức lương theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng 9.238 9.744,4 10.310,8 10,847,2 11,383,6 11,920      
Mức lương theo lương cơ sở 1,6 triệu đồng/tháng 9.920 10.496 11.072 11.648 12.224 12.800      
Giảng viên CĐSP chính hạng II – Viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương 4,40 4,47 5,08 5,42 5,76 6,10 6,44 6,78  
Mức lương theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng 6.556 7.062,6 7.569,2 8.075,8 8.582,4 9.089 9.595,6 10,102,2  
Mức lương theo lương cơ sở 1,6 triệu đồng/tháng 7.040 7.152 8.128 8.672 9.216 9.760 10.304 10.848  
Giảng viên CĐSP hạng III – Viên chức loại A1
Hệ số lương 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
Mức lương theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng 3.486,6 3.978,3 4.470 4.961,7 5.453,4 5.945,1 6.436,8 6.928,5 7.420,2
Mức lương theo lương cơ sở 1,6 triệu đồng/tháng 3.744 4.272 4.800 5.328 5.856 6.384 6.912 7.440 7.968

Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng!

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn