logo

Thuế thu nhập áp dụng cho ai? Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập áp dụng cho ai? Thuế thu nhập cá nhân là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc cá nhân khi có thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật. Vậy, ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Quảng cáo

Thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho ai

Thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho ai. Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đối tượng phải nộp thuế TNCN bao gồm:

  • Cá nhân có thu nhập tính thuế theo quy định (với mỗi khoản thu nhập sẽ có quy định riêng – Nội dung này được trình bày rõ ở phần sau).
  • Cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

Như vậy, có thể thấy thuế TNCN không chỉ áp dụng đối với cá nhân mà còn áp dụng đối với hộ kinh doanh.

thuế thu nhập cá nhân

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2024 là bao nhiêu?

Sau khi tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho ai. Biểu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú sẽ gồm: Biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Thuế lũy tiến từng phần là phương pháp tính thuế TNCN trong đó người có thu nhập tính thuế sẽ phải nộp thuế theo mức thu nhập cá nhân tương ứng. Mức thu nhập thấp sẽ nộp thuế thấp, mức thuế sẽ nộp dần tăng theo từng bậc thuế.
Nghĩa là, thuế lũy tiến là mức thuế suất tăng dần từ thấp đến cao (tăng từ 5% đến 35% tương ứng với từng mức thu nhập tính thuế tăng dần từ thấp đến cao).

Biểu thuế lũy tiến toàn phần

Thuế toàn phần hay biểu thuế toàn phần là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân trong đó số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định bằng công thức: Thu nhập tính thuế x Mức thuế suất. Loại thuế này không phân biệt mức thu nhập nhiều hay ít.

Như vậy, bản chất biểu thuế toàn phần hoàn toàn khác với biểu thuế lũy tiến từng phần. Theo đó, thuế TNCN đối với biểu thuế toàn phần chỉ có một mức thuế duy nhất, còn thuế lũy tiến từng phần sẽ gồm nhiều bậc thuế với các mức thuế suất khác nhau.
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 23, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, và b.3, Điểm b, Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, biểu thuế toàn phần áp dụng với các loại thu nhập tính thuế sau đây:

  • Thuế thu nhập từ đầu tư vốn: 5%.
  • Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: 5%.
  • Thuế thu nhập từ thừa kế, quà tặng: 10%.
  • Thuế thu nhập từ trúng thưởng: 10%.
  • Thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định tại Khoản 1, Điều 13, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007: 20%.
  • Thuế thu nhập do chuyển nhượng bất động sản: 2%.
  • Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định tại Khoản 1, Điều 13, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007: 0.1%.

Tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công như thế nào?

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật. Trong đó, theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 cá nhân cư trú là người đáp ứng  một trong các điều kiện sau đây:

Đối với cá nhân cư trú

– Cá nhân cư trú ký kết hợp đồng từ 03 tháng trở lên

Theo Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và Điều 7, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú ký kết hợp đồng từ 03 tháng trở lên áp dụng công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Trong đó:
+ Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.
+ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn.
+ Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú có ký kết hợp đồng lao động 03 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần như sau:

Quảng cáo
Bậc thuế Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 – 120 Trên 5 – 10 10
3 Trên 120 – 216 Trên 10 – 18 15
4 Trên 216 – 384 Trên 18 – 32 20
5 Trên 384 – 624 Trên 32 – 52 25
6 Trên 624 – 960 Trên 52 – 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

– Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Theo Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, các cá nhân có ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không giao kết hợp đồng lao động nhưng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (thực hiện khấu trừ trước khi trả tiền).

Nghĩa là cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công của mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế với mức 10%, trừ các trường hợp đã làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.

Công thức tính số thuế phải nộp:

Thuế TNCN phải nộp = 10% x Tổng mức thu nhập trước khi trả.

Đối với cá nhân không cư trú

Căn cứ theo Điều 18, Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất 20%.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công sẽ được xác định như đối với cá nhân cư trú ở trên.

Trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở cả Việt nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập nhận tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế sẽ xác định theo công thức:

  • Trường hợp 1: Đối với cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày làm việc của công việc tại Việt Nam/Tổng số ngày làm việc trong năm x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu + Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam.

  • Trường hợp 2: Đối với các trường hợp cá nhân là người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày có mặt tại Việt Nam/365 x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu + Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hùng Sơn tìm hiểu về Thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho ai?. Hy vọng bạn đọc đã tìm được những thông tin hữu ích về chủ đề này. Để được tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ dịch vụ doanh nghiệp toàn quốc, vui lòng liên hệ 0969 329 922 

Vui lòng đánh giá!
Luật sư Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn