Thuế doanh thu là gì? Đối tượng phải tiến hành nộp thuế

Có thể hiểu, Thuế là một khoản phí nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của các cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ chức theo quy định của các luật thuế. Đây là một công cụ để làm tăng nguồn kinh phí cho Nhà nước, giúp cơ quan Nhà nước duy trì và vận hành, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ với mục đích ổn định và phát triển xã hội. Và thuế doanh thu đóng vai trò rất quan trọng, Luật Hùng Sơn sẽ gửi đến quý khách liên quan đến vấn đề Thuế doanh thu là gì?

Quảng cáo

Thuế doanh thu là gì?

Thuế doanh thu là loại thuế gián thu mà theo đó cá nhân, đơn vị kinh doanh phải nộp dựa trên cơ sở doanh thu của hoạt động kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ qua mỗi lần phát sinh doanh thu bán hàng.

Đối tượng phải tiến hành nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo luật thuế doanh thu, đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các cá nhân, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc mọi ngành nghề, thành phần kinh tế, không phân biệt các hình thức kinh doanh, có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam hay nước ngoài, có phát sinh doanh thu tại Việt Nam….

 Cụ thể, Theo của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định thì:

“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập phải chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  1. a) Doanh nghiệp thành lập theo như quy định của pháp luật Việt Nam ;
  2. b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  3. c) Tổ chức được thành lập theo quy định Luật Hợp tác xã;
  4. d) Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;

đ) Tổ chức khác có các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập”.

Xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp

. Căn cứ để tính thuế như sau

3.1 Công thức tính thuế

Quảng cáo

 

Thuế suất thuế TNDN = Doanh thu tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

  

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

 

 

Ví dụ: Hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm hoặc trả góp là tiền bán hàng hóa, dịch vụ đó được trả tiền một lần, không gồm tiền lãi; Với hàng hóa, dịch vụ trao đổi, là giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại, tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng. Tùy từng trường hợp mà cách tính Doanh thu để tính phần thu nhập chịu thuế được xác định khác nhau.

– Các khoản chi được trừ và không được trừ

Các khoản chi được trừ là các khoản sau khi đáp ứng các điều kiện theo quy định: Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ; Khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; Khoản chi nếu có hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ không dùng tiền mặt.

Các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, chứng khoán, dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ…

Các khoản chi không được trừ bao gồm: Những khoản chi không đáp ứng được những điều kiện nêu trên; Chi khấu hao đối với tài sản cố định – dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hay không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp, với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định.

Thời điểm xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định tại Điều 3, tại thời điểm xác định doanh thu để tính về thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành các việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần công việc cung ứng dịch vụ cho người mua.

Nếu như doanh nghiệp chưa bàn giao hàng hóa hay chưa thực hiện dịch vụ lắp đặt cho khách hàng theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết thì chưa xác định doanh thu để tính thu nhập của doanh nghiệp.

Trên đây là bài viết liên quan đến Thuế doanh thu là gì để quý khách hiểu rõ hơn về thuế. Trong quá trình tham khảo, quý khách cần tư vấn thêm về thuế, xin liên hệ đến hotline của Luật Hùng Sơn 19006518 để được hỗ trợ kịp thời.

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn