Thủ tục ly hôn vắng mặt mới nhất theo quy định pháp luật

Thủ tục ly hôn vắng mặt, trong cuộc sống hôn nhân, quá trình chung sống với nhau một trong hai bên muốn ly hôn đơn phương thường đối phương thường dùng đủ mọi lý do để vắng mặt tại phiên hòa giải nhằm gây khó khăn cho quá trình ly hôn. Vậy thủ tục ly hôn vắng mặt sẽ được thực hiện như thế nào? Tòa có giải quyết khi ly hôn vắng mặt không? Xem ngay bài viết sau để được giải đáp.

Quảng cáo

Thế nào là ly hôn vắng mặt ?

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

Hiện có 02 hình thức ly hôn là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Tuy nhiên thuận tình ly hôn việc hai vợ chồng thống nhất đi đến ly hôn cũng như các thỏa thuận thì đơn phương là việc một bên yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Vì vậy việc ly hôn đơn phương sẽ gặp phải khó khăn khi sự bất hợp tác của người còn lại, thông thường sẽ dùng rất nhiều lý do để gây khó khăn cho quá trình giải quyết ly hôn

Vắng mặt khi thuận tình ly hôn sẽ giải quyết như thế nào ?

Theo Điều 379 Bộ luật TTDS, trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Nếu vợ, chồng hòa giải thành thì đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn. Nếu không hòa giải thành thì Tòa án sẽ công nhận ly hôn thuận tình khi có các điều kiện:

  • Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
  • Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, chăm sóc, nuôi dưỡng con…
  • Sự thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Vì vậy nếu muốn hòa giải thì cần sự có sự có mặt của hai bên. Trường hợp thuận tình ly hôn thì bắt buộc phải có mặt của cả hai người. Nếu vắng mặt một trong  2 bên tòa sẽ đình chỉ vụ án.

Vắng mặt khi ly hôn đơn phương, sẽ giải quyết như thế nào?

Theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa vẫn tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương khi đương sự vắng mặt nếu:

  • Người yêu cầu ly hôn, vợ/chồng của người đó có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
  • Vợ, chồng vắng mặt nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;
  • Nếu vợ, chồng vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đồng thời, nếu sau hai lần triệu tập mà nguyên đơn vẫn không có mặt tại Tòa thì sẽ bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án với yêu cầu xin ly hôn đơn phương.

Nếu khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà bị đơn vắng mặt thì phiên tòa sẽ bị hoãn nhưng nếu đến lần thứ hai mà vẫn không có mặt thì Tòa sẽ xét xử vắng mặt.

Trình tự, thủ tục ly hôn khi vắng mặt đương sự

Khi ly hôn vắng mặt thì các đương sự phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như khi xét xử có mặt cả hai người. Vì nếu thuận tình ly hôn thì phiên tòa sẽ bị đình chỉ nên Luật Hùng Sơn gửi tới bạn đọc dưới là thủ tục ly hôn đơn phương khi vắng mặt đương sự.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo Điều 39 Bộ luật TTDS để chọn Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Người yêu cầu có thể nộp đơn ly hôn qua nhiều hình thức như: đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú.

Quảng cáo

Bước 3: Tòa án xem xét và giải quyết

TH1: Nguyên đơn vắng mặt tại tòa khi ly hôn

Căn cứ vào điều 227 Luật tố tụng dân sự có quy định như sau:

“Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.”

Như vậy có thể thấy nếu:

  • Lần 1 tòa triệu tập hợp lệ mà nguyên đơn vắng mặt thì tòa sẽ hoãn phiên xét xử. Thời gian hoãn thường lệ không quá 01 tháng, thủ tục rút gọn thì thời gian hoãn không quá 15 ngày.
  • Lần thứ 2 tòa án triệu tập nguyên đơn vẫn vắng mặt thì thủ tục ly hôn sẽ bị đình chỉ giải quyết. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại.

Ngoài ra căn cứ tại điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự cũng có quy định các trường hợp tòa vẫn thực hiện xét xử ly hôn vắng mặt như sau:

“Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.”

Như vậy thủ tục ly hôn vắng mặt vẫn được tòa thực hiện xét xử nếu nguyên đơn:

  • Làm đơn đề nghị tòa xét xử vắng mặt.
  • Có người đại diện tham gia phiên tòa.
  • Thuộc các trường hợp tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 bộ luật tố tụng dân sự

TH2: Bị đơn vắng mặt tại tòa khi ly hôn

Cũng căn cứ tại điểm b, c khoản 2 Điều 227 luật tố tụng dân sự có quy định.

“b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;”

Như vậy nếu bị đơn vắng mặt lần thứ 2 thì tòa sẽ tiến hành xét xử vắng mặt, trình tự thủ tục ly hôn vắng mặt sẽ được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Lưu ý: 

  • Trường hợp bị đơn cố tình vắng mặt: Nguyên đơn có quyền đề nghị tòa xét xử vắng mặt khi đã thực hiện niêm yết tại nơi cư trú
  • Trường hợp bị đơn cố tình che dấu nơi cư trú thì nguyên đơn có quyền đề nghị tòa xem xét đây là hành vi cố tình che dấu nơi cư trú nhằm mục đích trốn tránh trách nhiệm và có thể thông báo cho bị đơn qua các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

TH3: Cả bị đơn, nguyên đơn để vắng mặt khi ly hôn

Theo điều 228 Bộ luật tố tụng cũng quy định trình tự thực hiện thủ tục ly hôn vắng mặt nếu cả nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt như sau:

“Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

2. Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.

3. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

5. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật này.”

Như vậy Tòa sẽ vẫn thực hiện xét xử ly hôn vắng mặt nếu:

  • Nguyên đơn có làm đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Bị đơn được tòa triệu tập lần 2 hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.
  • Không có người đại diện của nguyên đơn, bị đơn được tòa triệu tập lần 2 hợp lệ mà vắng mặt

Bước 4: Ra bản án ly hôn

Trường hợp xét thấy đủ các điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.

Trên đây là thủ tục ly hôn vắng mặt được Luật Hùng Sơn bổ sung, cập nhật đầy đủ và mới nhất gửi tới bạn đọc. Nếu còn thắc mắc về các vấn đề ly hôn, bạn đọc có thể liên hệ tới Tổng Đài Tư Vấn Luật 1900  6518 của Luật Hùng Sơn chúng tôi để nhận được sự giúp đỡ.

Vui lòng đánh giá!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn