Người phụ thuộc là gì? Quy định người phụ thuộc mới nhất 2021

Khi nộp thuế thu nhập cá nhân, chúng ta nghe qua rất nhiều về người phụ thuộc. Đây là đối tượng vô cùng quan trọng đối với quy định giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế. Vậy người phụ thuộc là gì? Quy định người phụ thuộc mới nhất 2020 có gì mới không? Hãy theo dõi bài viết sau của Luật Hùng Sơn để được giải đáp chi tiết nhé.

Người phụ thuộc là gì?

Những đối tượng được đăng ký người phụ thuộc

Theo quy định của pháp luật, người phụ thuộc chính là người mà đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm phải nuôi dưỡng.

Về cơ bản, người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Con; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ…; các cá nhân không có nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Không phải người phụ thuộc nào cũng được đăng ký để giảm trừ gia cảnh. Pháp luật quy định chỉ những đối tượng đáp ứng được điều kiện sau đây mới được phép đăng ký giảm trừ gia cảnh:

Đối tượng Điều kiện
Con: con đẻ, con ngoài giá thú, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng. Để con là người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh, phải thuộc vào một (hoặc hơn) trong những trường hợp sau:

– Con phải dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng);

– Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động;

– Con đang theo học tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài các bậc đại học, cao đẳng, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, kể cả con 18 tuổi trở lên và đang học bậc phổ thông không có thu nhập hoặc là có thu nhập nhưng bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Vợ hoặc chồng: Nếu đang trong độ tuổi lao động, phải đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Bị khuyết tật, không có khả năng lao động;

– Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức 1.000.000 đồng.

Nếu ngoài độ tuổi lao động thì phải không có thu nhập hoặc là có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức 1.000.000 đồng.

Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ; mẹ vợ; cha chồng, mẹ chồng; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp Tương tự như điều kiện đăng ký giảm trừ gia cảnh của vợ hoặc chồng.
Các cá nhân khác không có nơi nương tựa: là đối tượng mà người nộp thuế thu nhập cá nhân đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

– Chị ruột, anh ruột, em ruột của người nộp thuế;

– Ông ngoại, bà ngoại; ông nội, bà nội; cô ruột, cậu ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

– Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của chị ruột, anh ruột, em ruột;

– Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Tương tự như điều kiện đăng ký giảm trừ gia cảnh của vợ hoặc chồng.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng đối tượng

Với những thông tin cơ bản phía trên về người phụ thuộc là gì, cùng với điều kiện được đăng ký giảm trừ gia cảnh ứng với từng đối tượng hẳn phần nào đã làm bạn hình dung về người phụ thuộc theo quy định hiện nay. Tuy nhiên, chỉ đáp ứng điều kiện thôi vẫn chưa đủ. Bên cạnh đó, chuẩn bị hồ sơ với các loại giấy tờ phù hợp sẽ đáp ứng việc hoàn thành nhanh chóng thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Con

Hồ sơ chứng minh ứng với từng trường hợp cụ thể như sau:

Đối với con dưới 18 tuổi:

  • Bản chụp của Giấy khai sinh;
  • Bản chụp của Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực (nếu có).

Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động:

  •  Bản chụp Giấy khai sinh;
  • Bản chụp của Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực (nếu có);
  • Bản chụp của Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

Đối với con hiện đang theo học tại đại học, cao đẳng, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp…:

  • Bản chụp của Giấy khai sinh;
  • Bản chụp của Thẻ sinh viên, hoặc thay bằng bản khai có xác nhận từ nhà trường, hoặc giấy tờ khác chứng minh cho việc con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp…

Đối với con nuôi, con riêng (của vợ, của chồng), con ngoài giá thú:

  • Các giấy tờ nêu trên tương ứng với từng trường hợp trên;
  • Bản chụp của quyết định công nhận việc nuôi con nuôi;
  • Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Vợ hoặc chồng

Hồ sơ chứng minh đủ điều kiện để giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc gồm giấy tờ sau:

  • Bản chụp của Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực;
  • Bản chụp của sổ hộ khẩu (để chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng), hoặc thay bằng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Nếu vợ hoặc chồng của người nộp thuế thu nhập cá nhân hiện đang trong độ tuổi lao động, còn cần thêm giấy tờ sau dùng để chứng minh vợ hoặc chồng không có khả năng lao động:
    • Bản chụp của Hồ sơ bệnh án đối với vợ hoặc chồng mắc bệnh mà không có khả năng lao động như ung thư, suy thận, AIDS…;
    • Bản chụp của Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp

Với những trường hợp người phụ thuộc này cần đáp ứng giấy tờ để chứng minh như sau:

  • Bản chụp của Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực;
  • Giấy tờ, tài liệu hợp pháp dùng để chứng minh cho mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế. Ví dụ: bản sao của giấy khai sinh, bản sao của sổ hộ khẩu, hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc nhận cha, mẹ, con;

Nếu đối tượng người phụ thuộc này hiện đang trong độ tuổi lao động, còn cần thêm giấy tờ sau dùng để chứng minh mối quan hệ như sau:

  • Bản chụp của Hồ sơ bệnh án đối với người phụ thuộc mà không có khả năng lao động như ung thư, suy thận, AIDS…;
  • Bản chụp của Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

Cá nhân không nơi nương tựa

Với người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa, hồ sơ chứng minh cần đảm bảo các loại giấy tờ sau:

  • Bản chụp của Giấy khai sinh hoặc Bản chụp của chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn hiệu lực;
  • Giấy tờ, tài liệu hợp pháp dùng để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng:
    • Bản chụp của giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng (nếu có);
    • Bản chụp của sổ hộ khẩu (nếu người nộp thuế và cá nhân không nơi nương tựa đó có cùng sổ hộ khẩu);
    • Bản chụp sổ tạm trú (nếu người nộp thuế và cá nhân không nơi nương tựa đó không cùng sổ hộ khẩu);
    • Bản tự khai của người nộp thuế về việc cá nhân không nơi nương tựa đó hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (nếu người nộp thuế và cá nhân không nơi nương tựa đó không cùng sổ hộ khẩu). Lưu ý: bản tự khai phải có xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã (xã/phường/thị trấn) nơi mà người phụ thuộc ấy đang cư trú;

Nếu đối tượng người phụ thuộc này hiện đang trong độ tuổi lao động, còn cần thêm giấy tờ sau dùng để chứng minh mối quan hệ như sau:

  • Bản chụp của Hồ sơ bệnh án đối với người phụ thuộc mà không có khả năng lao động như ung thư, suy thận, AIDS…;
  • Bản chụp của Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

Cá nhân ở nước ngoài

Đối với trường hợp này, cần có các tài liệu được liệt kê phía trên. Nếu không có thì phải dùng tài liệu, giấy tờ hợp pháp khác để chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc là cá nhân ở nước ngoài.

Các đối tượng khác

Ngoài những trường hợp người phụ thuộc nêu trên được quy định cụ thể tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, có thể thấy vẫn còn một số đối tượng khác nằm trong diện là người phụ thuộc theo các quy định khác như sau:

  • Đối với người nộp thuế đang làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế mà có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con, những người thuộc vào diện được tính là người phụ thuộc đã được khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế;
  • Hồ sơ chứng minh cần giấy tờ, tài liệu hợp pháp sau: chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc được điền theo mẫu quy định và được có xác nhận từ Thủ trưởng của đơn vị sự nghiệp, cơ quan hành chính, tổ chức kinh tế đó; ngoài ra cũng có thể thực hiện tương tự như trường hợp cần hồ sơ chứng minh đối với con, cha, mẹ, vợ hoặc chồng…

Kê khai người phụ thuộc như thế nào?

Muốn đăng ký người phụ thuộc cần làm hồ sơ

Sau khi đã xác định đủ điều kiện đăng ký giảm trừ gia cảnh, chuẩn bị hồ sơ chứng minh đầy đủ, cần phải thực hiện kê khai người phụ thuộc thông qua các bước sau đây:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký người phụ thuộc gồm:
    • Văn bản ủy quyền đăng ký thuế cho người phụ thuộc;
    • Tờ khai đăng ký người phụ thuộc;
    • Hồ sơ chứng minh mối quan hệ giữa người phụ thuộc và người nộp thuế, cùng giấy tờ được liệt kê tại mục 3.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đến cho doanh nghiệp nơi trả thu nhập cho người nộp thuế. Doanh nghiệp sẽ tiến hành tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương thông qua doanh nghiệp chi trả thu nhập;
  • Bước 3: Doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp Tờ khai đăng ký thuế, Tờ khai đăng ký người phụ thuộc đến cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Có nhiều phương thức nộp Tờ khai, có thể kể đến việc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền, hoặc nộp Tờ khai thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế.

Những lưu ý khi kê khai đăng ký người phụ thuộc

Bất kể là hoạt động thủ tục nào làm việc với cơ quan hành chính cũng đều có những lưu ý riêng để tránh mắc những sai sót khó sửa chữa. Đối với việc kê khai đăng ký người phụ thuộc cũng thế, phải chú ý đến những vấn đề sau để thủ tục diễn ra suôn sẻ, thuận lợi hơn:

  • Mỗi người chỉ được giảm trừ gia cảnh một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế;
  • Người nộp thuế có thể đăng ký nhiều người phụ thuộc cùng một lúc;
  • Người nộp thuế sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho những người phụ thuộc (đã kê khai đăng ký) nếu người nộp thuế đã thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế;
  • Nếu người phụ thuộc thuộc vào trường hợp cá nhân không nơi cư trú, thời hạn kê khai đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, trong thời hạn thì sẽ được giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Trên đây là một số các thông tin cơ bản giúp bạn hiểu hơn người phụ thuộc là gì, cũng như các điều kiện, hồ sơ và thủ tục kê khai đăng ký người phụ thuộc.

5/5 - (2 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn