Dịch vụ làm thủ tục nhận con nuôi như thế nào?

Câu hỏi: Dịch vụ làm thủ tục nhận con nuôi? Tôi đã lập gia đình và năm nay đã ngoài 40 tuổi nhưng vẫn chưa có đứa con nào, mới đây tôi được người hàng xóm giới thiệu cho một bé ở trại trẻ mồ côi để làm con nuôi. Tôi rất vui mừng và mong muốn được nhận con càng sớm càng tốt, tuy nhiên tôi phân vân không biết chi phí dịch vụ làm thủ tục nhận con nuôi hết bao nhiêu tiền và gồm những giấy tờ gì? Rất mong luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi chân thành cảm ơn.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
  • Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật nuôi con nuôi.

dịch vụ làm thủ tục nhận nuôi con nuôi

Luật sư tư vấn trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến với Luật Hùng Sơn. Chúng tôi xin đưa ra câu trả lời với vấn đề đó như sau:

Điều kiện để được nhận con nuôi

Luật Nuôi con nuôi năm 2010 quy định chặt chẽ để tránh những trường hợp lợi dụng về việc nhận con nuôi nhằm thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, những điều kiện để một người được phép nhận con nuôi bao gồm các điều kiện sau đây:

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Hơn tuổi so với con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe và kinh tế, có chỗ ở bảo đảm về việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con nuôi. Không đang bị hạn chế về một số quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên;
  • Có tư cách về đạo đức tốt; Không đang chấp hành các quyết định về xử lý hành chính tại các cơ sở giáo dục, các cơ sở chữa bệnh; Không đang chấp hành về hình phạt tù…

Riêng đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi hoặc các cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì sẽ không bắt buộc phải lớn hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên, khỏe mạnh, có điều kiện về kinh tế, chỗ ở để chăm sóc để nuôi dưỡng và giáo dục con nuôi.

Thủ tục nhận con nuôi mới nhất hiện nay

Căn cứ theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, cơ quan thực hiện việc đăng ký sẽ nhận nuôi con nuôi để được quy định cụ thể:

  • Khi nhận nuôi trong nước: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi;
  • Khi nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài: UBND hoặc Sở Tư pháp cấp tỉnh sẽ là nơi thường trú của con nuôi;
  • Khi công dân Việt Nam đang tạm trú ở nước ngoài nhận con nuôi: Cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP trong một số trường hợp đặc biệt, nơi thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi sẽ được hướng dẫn cụ thể tại  như sau:

  • Trẻ bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng: UBND cấp xã/ phường nơi lập biên bản để xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi sẽ thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi;
  • Trẻ ở các cơ sở nuôi dưỡng được nhận nuôi: UBND cấp xã/ phường nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng sẽ thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi…

Để đăng ký về việc nuôi con nuôi thì cần thực hiện theo trình tự thủ tục như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ thực hiện

Người nhận con nuôi sẽ phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Uỷ ban nhân dân cấp xã/ phường nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc tại nơi người nhận con nuôi thường trú.

Hồ sơ của người nhận con nuôi sẽ bao gồm:

  • Đơn xin nhận nuôi con nuôi;
  • Bản sao công chứng Hộ chiếu hoặc Giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận về tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do các cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng các chỗ ở, các điều kiện về kinh tế do ủy ban nhân dân cấp xã/ phường nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước sẽ bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe tại các cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp thời gian không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc do Công an cấp xã/ phường nơi phát hiện các trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc các quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ hoặc mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; các quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ hoặc mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; các quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ hoặc mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  • Quyết định về việc tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Lưu ý: Thời hạn để giải quyết việc nuôi con nuôi thời gian là 30 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã/ phường nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan

Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường là nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong thời hạn là 10 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện tiến hành xong việc lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Việc lấy ý kiến sẽ phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Bước 3: Đăng ký về việc nuôi con nuôi

Khi xét thấy việc người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao cho Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi hoặc cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện các cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức về việc giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn là 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật Nuôi con nuôi.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường từ chối về việc đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi hoặc cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện về cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ các lý do trong thời hạn là 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của người liên quan.

Giấy chứng nhận nuôi con sẽ được Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

Lưu ý: Kể từ ngày được giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sẽ có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa các con nuôi và các thành viên khác của gia đình hoặc cha mẹ nuôi cũng có các quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình hoặc theo pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hy vọng qua bài viết trên sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho các về Dịch vụ làm thủ tục nhận con nuôi như thế nào? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline: 1900 6518 của Luật Hùng Sơn để được giải đáp những vướng mắc, khó khăn khi bạn đang gặp phải khi thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi.

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn