Chi tiết thủ tục đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài

Thuế nhà thầu được xem là một loại thuế không phổ biến ở tại Việt Nam. Đây là loại thuế nhằm đánh trên thu nhập từ hoạt động cung ứng các dịch vụ hoặc những dịch vụ gắn liền với những loại hàng hóa tại Việt Nam của những cá nhân, tổ chức nước ngoài mà không hoạt động theo các quy định về luật pháp Việt Nam. Để đăng ký mã số thuế và có được mã số thuế tại Việt Nam thì các nhà thầu hay nhà thầu nước ngoài mà thuộc đối tượng được tiến hành đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế phải tiến hành thực hiện đầy đủ theo những thủ tục đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài theo những yêu cầu nhất định. Vì vậy mà việc thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu cũng đã ít nhiều gây ra những khó khăn nhất định cho người cho những người thực hiện. Hãy cùng với Luật Hùng Sơn sẽ  hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài qua bài viết dưới đây.

Quảng cáo

Mã số thuế nhà thầu là gì?

Mã số thuế nhà thầu được định nghĩa là một dãy số do các cơ quan quản lý thuế tiến hành cấp cho người nộp thuế. Việc cấp này được thực hiện cấp theo các quy định của luật quản lý thuế. Mã số thuế nhà thầu là bao gồm một dãy số được định danh gồm có 10 hoặc có 13 chữ số để nhận biết và phân biệt.

Mã số thuế nhà thầu được dùng cho những người nộp thuế sử dụng để kê khai, tính thuế và thực hiện nộp thuế cho các cơ quan thuế. Ngoài ra thì mã số thuế nhà thầu cũng được xem chính là phương tiện để các cơ quan thuế thực hiện việc theo dõi và quản lý thuế.

đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài

Hồ sơ, thủ tục đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài

Đối tượng phải thực hiện việc đăng ký thuế cho nhà thầu nước ngoài theo những thủ tục phân tích dưới đây không phải là áp dụng cho toàn bộ những nhà thầu nước ngoài hay nhà thầu phụ nước ngoài mà chỉ được áp dụng đối với những nhà thầu nước ngoài hay nhà thầu phụ nước ngoài được xem là những tổ chức nước ngoài nhưng mà không có tư cách pháp nhân theo quy định tại Việt Nam hoặc là những cá nhân nước ngoài mà hành nghề kinh doanh độc lập ở tại Việt Nam mà theo quy định là phù hợp với pháp luật của Việt Nam mà có phát sinh nguồn thu nhập ở tại Việt Nam hoặc là theo quy định tại Việt Nam có phát sinh những nghĩa vụ thuế sẽ trực tiếp thực hiện việc kê khai thuế,  nộp thuế nhà thầu hoặc thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan khác. Tuy nhiên, trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam thực hiện nộp thay hoặc khấu trừ theo những quy định của pháp luật Việt Nam về lĩnh vực quản lý thuế

Về quy định liên quan đến hồ sơ và thủ tục đăng ký thuế lần đầu: Các bước thực hiện bao gồm 3 bước chính như sau

Bước 1: Thực hiện nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế

  • Thành phần của  hồ sơ: Đối chiếu theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 TT 105/2020/TT-BTC đã quy định về hồ sơ thực hiện đăng ký thuế đối với những nhà thầu nước ngoài hoặc là nhà thầu phụ nước ngoài mà trực tiếp thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu hoặc thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan khác sẽ gồm những loại giấy tờ như sau:
    • Tờ khai để đăng ký thuế được quy định theo mẫu số 04-ĐK-TCT được ban hành cùng với TT 105/2020/TT-BTC.
    • Bảng kê thể hiện các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài theo mẫu số BK04-ĐK-TCT được ban hành cùng với TT 105/2020/TT-BTC (nếu có);
    • Bản sao của giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc là bản sao của những văn bản tương đương với giấy xác nhận mà do các cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có).
  • Địa điểm tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thuế: Những nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài hoặc là những người được nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ ủy quyền sẽ nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cục thuế nơi mà được đặt trụ sở.

Bước 2. Cơ quan thuế tiến hành tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế

  • Đối với những hồ sơ thực hiện đăng ký thuế bằng giấy

Công chức thuế sẽ thực hiện tiếp nhận, sau đó đóng dấu tiếp nhận hồ sơ vào chính hồ sơ  đăng ký thuế của người nộp thuế và ghi rõ, đầy đủ ngày nhận được hồ sơ và số lượng tài liệu có trong hồ sơ.

Công chức thuế sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp thuế có nêu rõ nội dung về ngày trả kết quả cho người nộp thuế cùng với thời hạn để thực hiện xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ mà công chức thuế đã tiếp nhận. Trong trường hợp mà hồ sơ đăng ký thuế này được gửi bằng con đường bưu chính thì công chức thuế cũng sẽ đóng dấu tiếp nhận hồ sơ và cũng ghi ngày nhận được hồ sơ bằng đường bưu chính vào hồ sơ và ghi rõ số vào văn thư của cơ quan thuế.

Trong thời hạn quy định là 02 hai ngày làm việc được tính kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ đăng ký thuế thì công chức thuế phải tiến hành kiểm tra về nội dung và hình thức của hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế. Trong trường hợp mà công chức thuế phát hiện được hồ sơ đã tiếp nhận nhưng không đầy đủ thì cần phải giải trình và yêu cầu người nộp thuế bổ sung thêm những thông tin và tài liệu cần thiết và cơ quan thuế sẽ thông báo đến cho người nộp thuế để họ biết.

  • Đối với những hồ sơ đăng ký thuế bằng hình thức điện tử thì việc tiếp nhận hồ sơ sẽ được thực hiện theo những quy định chung về những giao dịch điện tử ở trong lĩnh vực liên quan đến thuế của Bộ Tài chính.

Bước 3. Tiến hành trả kết quả cho người nộp thuế

Thời gian thực hiện việc trả kết quả: Cơ quan thuế tiến hành xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và thực hiện trả kết quả tới cho người nộp thuế trong thời gian quy định, chậm nhất là không được không quá 03 làm việc được tính kể từ ngày mà cơ quan thuế đã nhận đầy đủ hồ sơ của người nộp thuế mà được coi là hợp lệ.

Tra cứu mã số thuế nhà thầu

Mã số thuế nhà thầu được áp dụng đối với trường hợp mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp đăng ký nộp thuế

Cơ quan thuế cấp mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đã trực tiếp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế thì:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tiến hành trực tiếp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế thì sau đó sẽ được cấp mã số thuế gồm 10 số dựa theo từng hợp đồng thầu đã  được ký.

Như vậy thì đối với trường hợp mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp đăng ký nộp thuế thì sẽ được cấp mã số thuế bao gồm 10 số. Tuy nhiên thì khi thực hiện liên danh với những tổ chức kinh tế của Việt Nam để mục đích tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì lúc này, các ban Điều hành liên danh với nhà thầu hoặc là các tổ chức kinh tế của Việt Nam mà tiến hành tham gia liên danh  sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế bao gồm 10 số.

Quảng cáo

Mã số thuế nhà thầu được áp dụng đối với trường hợp các công ty của Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế thay

Cơ quan thuế cấp mã số thuế cho những tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoặc những tổ chức khác hoặc các cá nhân mà có trách nhiệm thực hiện nộp thuế thay hay thực hiện  khấu trừ thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài hoặc các cá nhân, tổ chức mà đã được cơ quan thuế tiến hành ủy nhiệm cho thu.

Như vậy thì đối với trường hợp mà các công ty Việt Nam thực hiện nộp thuế thay hoặc kê khai thay cho những nhà thầu nước ngoài đó thì các công ty Việt Nam này sẽ được các cơ quan thuế cấp thêm cho 1 mã số thuế bao gồm 10 số để thực hiện việc kê khai và nộp thuế cho tất cả những nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mà công ty đang hợp tác và có trách nhiệm nộp, kê khai thay. Trừ một số trường hợp là trường hợp liên quan đến hợp đồng dầu khí thì sẽ được áp dụng những quy định khác , cụ thể là mã số thuế gồm có 13 số theo quy định của Luật Dầu Khí.

Bên cạnh đó thì đối với trường hợp mà các công ty Việt Nam thực hiện nộp thuế thay hoặc khấu trừ thay cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì nơi tiến hành cấp mã số thuế nhà thầu nước ngoài sẽ chính là cơ quan thuế có nhiệm vụ quản lý trực tiếp. Còn trong trường hợp các công ty Việt Nam mà thực hiện việc nộp thuế thay hoặc khấu trừ thay cho các nhà thầu nước ngoài,nhà thầu phụ nước ngoài thì mỗi công ty này sẽ được cấp cơ quan thuế cấp cho 1 mã số thuế gồm 10 số riêng biệt để phân biệt. Chính vì vậy mà sẽ không thể tiến hành tra cứu được mã số thuế của các nhà thầu nước ngoài.

Chậm đăng ký mã số thuế nhà thầu bị phạt như thế nào?

Khi chậm đăng ký mã số thuế nhà thầu thì sẽ bị áp dụng những mức phạt khác nhau theo quy định. Mức phạt đối với hành vi chậm đăng ký mã số thuế được quy định cụ thể và chi tiết tại điều 10 của TT 125/2020/NĐ-CP về xử phạt đối với hành vi vi phạm như sau:

1. Phạt cảnh cáo đối với những hành vi như đăng ký thuế, thông báo để tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc thông báo để tiếp tục kinh doanh trước thời hạn mà đã thông báo nhưng đã quá thời hạn đã quy định từ 1 ngày đến 10 ngày kèm theo có những tình tiết giảm nhẹ.

2, Phạt tiền trong khoảng từ 1.000.000 đồng cho đến là 2.000.000 đồng đối với các hành vi thuộc với một trong các hành vi dưới đây:

a) Đăng ký thuế hoặc thực hiện thông báo để tiếp tục kinh doanh so với trước thời hạn mà đã thông báo quá thời hạn đã quy định trong khoảng từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ những trường hợp mà đã được quy định tại khoản 1 đã phân tích trên

3, Phạt tiền trong khoảng từ 3.000.000 đồng cho đến là 6.000.000 đồng đối với những hành vi gồm đăng ký thuế hoặc thực hiện thông báo để tiếp tục kinh doanh so với trước thời hạn đã thông báo nhưng đã quá thời hạn được quy định trong khoảng từ 31 đến 90 ngày.

4, Phạt tiền trong khoảng từ 6.000.000 đồng cho đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi thuộc một trong các hành vi dưới đây:

a) Đăng ký thuế hoặc thực hiện thông báo để tiếp tục hoạt động kinh doanh so với trước thời hạn đã được thông báo là quá thời hạn so với quy định trong mức từ 91 ngày trở lên;

Qua những phân tích trên, có thể thấy mức xử phạt được áp dụng khi chậm đăng ký mã số thuế nhà thầu có thể dao động từ khoảng 1 cho tới 10 triệu đồng. Do vậy, các đối tượng thuộc diện phải thực hiện đăng ký mã số thuế như: các văn phòng đại diện của những thương nhân nước ngoài hoặc các hộ kinh doanh …cần phải lưu ý về khoảng thời gian quy định liên quan được áp dụng khi tiến hành việc đăng ký mã số thuế cho cơ quan thuế để tránh gặp phải những khó khăn, rắc rối khi hoạt động và nặng hơn là chịu những mức xử phạt của cơ quan thuế.

Có thể dùng chung một mã số thuế nhà thầu dụng cho nhiều nhà thầu không?

Theo quy định thì phải có bản kê khai danh sách của các nhà thầu nước ngoài hay nhà thầu phụ nước ngoài mà tiến hành ký hợp đồng hợp tác để kinh doanh mà có thực hiện kê khai và thực hiện nộp thuế thông qua bên tại Việt Nam. Với mỗi nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài ở trong bản kê khai này sẽ được cơ quan thuế cấp cho một mã số thuế gồm 10 hoặc gồm 13 số dựa theo chính mã số thuế của bên nộp hộ của bên mà Việt Nam thực hiện ký hợp đồng. chính mã số thuế này sẽ được sử dụng để nhằm mục đích phân biệt với chính số thuế mà theo quy định phải thực hiện nộp hoặc là số thuế đã nộp của từng nhà thầu nước ngoài hay nhà thầu phụ nước ngoài khác nhau khi mà bên Việt Nam tiến hành ký hợp đồng để nhằm kê khai thay cùng với nộp hộ thuế cho cơ quan Thuế.

Chính vì những yêu cầu và quy định trên mà không thể sử dụng chung một mã số thuế nhà thầu để áp dụng cho nhiều nhà thầu được. Nếu một nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài mà có phát sinh nhiều hợp đồng khác nhau thì nên mở mới nhiều mã số thuế gồm 13 số cho từng hợp đồng khác nhau. Còn trong trường hợp mà nhiều nhà thầu khác nhau cùng tiến hành ký hợp đồng thì nên mở mới mã số thuế gồm 10 số cho từng nhà thầu đó.

Trên đây là toàn bộ tất cả các quy định về đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài. Luật Hùng Sơn hy vọng sẽ giải đáp được tất cả những thắc mắc của các bạn về việc mở mã số thuế nhà thầu nước ngoài cùng như các vấn đề pháp lý khác. Nếu cần tư vấn trực tiếp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn 19006518


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn