Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp là gì

Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp là gì? Hộ kinh doanh giải đáp thắc mắc ở đâu? Thời hạn nộp thuế? Cùng Luật Hùng Sơn theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về các vấn đề trên.

Quảng cáo

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về thuế môn bài;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh;

Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp

Theo quy định của Pháp luật, hộ kinh doanh cá thể phải nộp 3 loại thuế chính sau: thuế môn bài; thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.

Theo quy định của pháp luật thì các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp được xác định như sau:

Thuế môn bài:

Căn cứ theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2017 thì: Mức thuế môn bài đối với các hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình hoạt động sản xuất…. được tính dựa trên doanh thu bình quân năm. Cụ thể:

  • Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu/ năm thì nộp thuế môn bài 300.000 đồng/ năm.
  • Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu/ năm thì nộp thuế môn bài 500.000 đồng/ năm
  • Doanh thu trên 500 triệu/ năm thì nộp thuế môn bài 1.000.000 đồng/ năm

Vì vậy, đối với hộ kinh doanh chỉ có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì được miễn nộp thuế môn bài. Nếu hộ kinh doanh mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Thuế thu nhập cá nhân và Thuế GTGT

Theo Điều 2, 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cách tính thuế cho hộ kinh doanh cá thể nộp thuế TNCN và thuế GTGT là theo phương pháp thuế khoán.

Cụ thể như sau:

Quảng cáo
  • Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. 
  • Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
  • Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp =  Doanh thu tính thuế GTGT  x  Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp =  Doanh thu tính thuế TNCN  x  Tỷ lệ thuế TNCN

  –  Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

  –  Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề

* Mức doanh thu tính thuế GTGT, TNCN và tỷ lệ thuế GTGT, TNCN được quy định cụ thể theo quy định của Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Hộ kinh doanh giải đáp thắc mắc ở đâu?

Hộ kinh doanh nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh phát sinh vướng mắc và có ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán thì liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được giải đáp theo các cách sau:

  • Trường hợp: nộp Tờ khai thuế ổn định đầu năm (mẫu 01a/CNKD, 01b/CNKD, 01/CNKD) đến Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế đặt tại UBND xã, phường.
  • Trường hợp hộ kinh doanh mới ra hoạt động kinh doanh hoặc có thay đổi về hoạt động kinh doanh như ngành nghề hoặc quy mô trong năm thì sẽ nộp Tờ khai thuế (mẫu 01/CNKD) phát sinh trong năm đến Đội thuế Liên phường quản lý, chậm nhất trong thời gian là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc có sự thay đổi về hoạt động kinh doanh.
  • Trường hợp hộ kinh doanh có đăng ký sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế, nộp Báo cáo sử dụng hoá đơn (mẫu 01/BC-SDHĐ-CNKD) theo quý đến Bộ phận “một cửa” của Chi cục Thuế quản lý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
  • Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn lẻ của cơ quan thuế nộp Tờ khai thuế (mẫu 01/CNKD) cùng với hồ sơ xin mua hóa đơn lẻ theo đúng quy định pháp luật thuế .

Ngoài ra có thể liên hệ trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của chi cục Thuế hoặc gửi ý kiến đóng góp đến địa chỉ hòm thư điện tử của Chi cục Thuế được niêm yiết công khai tại Bộ phận Một cửa. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý sẽ có trách nhiệm giải đáp chậm nhất là trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi từ hộ kinh doanh.

Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn về “Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp”. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng!

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn