logo

Khấu trừ thuế TNCN là gì? Cách tính khấu trừ thuế 10%

Khấu trừ thuế TNCN là gì? Khái niệm và những quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật hiện hành.

Khấu trừ thuế TNCN là gì?

khấu trừ thuế tncn là gì

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là hoạt động do các tổ chức hoặc cá nhân có nghĩa vụ thực hiện việc thanh toán lương, thu nhập cho người lao động sẽ tiến hành thực hiện việc trừ tiền thuế thu nhập cá nhân tương ứng với số lương của người lao động trước khi thực hiện thanh toán lương cho họ.

Các cá nhân trong trường hợp được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân này sẽ được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, theo đó những đối tượng được cấp sẽ bao gồm:

  • Các cá nhân trực tiếp thực hiện yêu cầu được cấp chứng từ thì doanh nghiệp sẽ cấp;
  • Trường hợp không có cá nhân yêu cầu cấp chứng từ thì doanh nghiệp quản lý sẽ không cấp;
  • Trường hợp cá nhân mà ủy quyền việc thực hiện quyết toán thuế thì doanh nghiệp quản lý sẽ không được phép cấp giấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Đối với một số trường hợp như cá nhân là người không kí kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp hoặc có kí kết hợp đồng chỉ có thời hạn dưới 03 tháng thì doanh nghiệp đó sẽ không được quyền cấp chứng từ cố định mà chỉ có thể thực hiện cấp chứng từ riêng cho từng lần khấu trừ thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp quản lý có thể cấp một chứng từ khấu trừ thuế có thời hạn sử dụng nhiều lần trong một kỳ tính thuế.
  • Trường hợp cá nhân có kí kết hợp đồng lao động thời hạn và thời hạn hợp đồng nhiều hơn 03 tháng thì doanh nghiệp quản lý sẽ phải thực hiện cấp cho cá nhân 1 chứng từ cho 1 kỳ tính thuế.

Tại sao phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhằm thuận lợi cho công tác thu thuế cũng như góp phần làm giảm những trường hợp gian lận trốn thuế của cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Nhà nước dễ dàng thực hiện thu thuế

Việc quản lý và thực hiện thu thuế không hề đơn giản dễ dàng. Đặc biệt là ở nước ta với tỷ lệ dân đông về hệ thống số hóa còn nhiều hạn chế. Chính vì thế, những sai sót trong quá trình hoàn thuế thu nhập cá nhân là khó lòng tránh khỏi. Cách thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tại nguồn này sẽ làm công tác thu thuế được thực hiện dễ dàng hơn đối với cơ quan thuế quản lý.

Tránh những hành vi gian lận, trốn thuế

Cá nhân có các khoản thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, cơ quan thuế quản lý không thể kiểm soát được thì việc thất thoát thuế sẽ diễn ra rất phổ biến. Vì vậy, do đó việc áp dụng hình thức khấu trừ thuế thu nhập tại nguồn sẽ giúp cơ quan chức năng biết được các trường hợp cá nhân có những hành vi gian lận trong khai báo và nộp thuế thu nhập cá nhân và tránh các hành vi trốn thuế, gian lận thuế gây thiệt hại đến nguồn ngân sách nhà nước.

Các khoản khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

các khoản khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Trước khi thực hiện trả lương cho người lao động doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập sau:

Đối với thu nhập của cá nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhân thực hiện việc trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú sẽ có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân đó.

Đối với thu nhập của cá nhân cư trú

Các cá nhân cư trú sẽ bị khấu trừ thuế TNCN đối với các koanr thu nhập sau:

Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Đối với cá nhân cư trú có thực hiện ký kết hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ phải thực hiện khấu trừ thuế căn cứ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, bao gồm cả trường hợp cá nhân ký kết hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi làm việc khác nhau.

Đối với cá nhân cư trú có thực hiện ký kết hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng cá nhân đó đã nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc trả thu nhập sẽ vẫn phải khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Đối với các cá nhân người nước ngoài vào Việt Nam làm việc thì tổ chức, cá nhân sẽ phải trả thu nhập căn cứ vào thời gian người đó làm việc tại Việt Nam ghi trên Hợp đồng lao động hoặc các văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế căn cứ theo Biểu lũy tiến từng phần (trường hợp với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc căn cứ theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện sẽ phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc hoặc tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện.

Số thuế phải khấu trừ đối với cá nhân cứ trú thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; và của cá nhân không cư trú sẽ được xác định theo Điều 18 Thông tư này.

Thu nhập của cá nhân từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số và bán hàng đa cấp.

Công ty kinh doanh xổ số, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp sẽ trả thu nhập cho cá nhân có làm việc tại đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp sẽ có trách nhiệm thực hiện việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân đó.

Thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhân thực hiện việc trả thu nhập từ đầu tư vốn sẽ có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi thực hiện trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự thực hiện khai thuế.

Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán

Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải thực hiện việc khấu trừ thuế với mức thuế suất 0,1% trên giá trị chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng.

Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp của cá  nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú sẽ có trách nhiệm thực hiện việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 0,1% trên giá trị chuyển nhượng vốn góp.

Thu nhập cá nhân từ trúng thưởng

Tổ chức trả tiền thưởng cho cá nhân sẽ có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân đã trúng thưởng.

Thu nhập cá nhân từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

Tổ chức, cá nhân thực hiện trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại sẽ có trách nhiệm phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Một số trường hợp khấu trừ thuế khác

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập và thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi đã giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó sẽ làm cam kết (Mẫu ban hành gửi kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức thực hiện việc trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời xác định chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của cá nhân nhận thu nhập, tổ chức thực hiện trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức thực hiện việc trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế quản lý. Cá nhân sẽ phải làm cam kết và chịu trách nhiệm về bản cam kết đó, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cách tính khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo điểm c, d khoản 2 Điều 2 và điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC theo đó các tổ chức, cá nhân thực hiện việc trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho cá nhân thuộc đối tượng sau:

Đối tượng Nguồn thu nhập Điều kiện
Cá nhân cư trú không thực hiện ký kết hợp đồng lao động. Tiền thù lao cá nhân nhận được dưới các hình thức bao gồm:

  • Tiền hoa hồng từ các đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới;
  • Tiền tham gia từ các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; các dự án, đề án nghiên cứu;
  • Tiền nhuận bút; tiền tham gia vào các hoạt động giảng dạy;
  • Tiền tham gia từ các hoạt động biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao các dịch vụ quảng cáo và thù lao khác.

Tiền cá nhân được nhận từ khi tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị công ty, ban kiểm soát công ty, ban quản lý các dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
Cá nhân cư trú có thực hiện ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng. Toàn bộ các khoản thu nhập là tiền lương, tiền công hoặc có tính chất là tiền lương, tiền công.

Cách tính khấu trừ thuế TNCN đối với mức khấu trừ: 10% trên thu nhập trả cho cá nhân

Thời điểm thực hiện khấu trừ thuế TNCN: Các tổ chức, cá nhân thực hiện công việc trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác thì sẽ phải khấu trừ trước khi trả cho người lao động.

Ví dụ cụ thể: Ông A ký kết hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm ở Công ty B, tháng 8 năm 2020 ông A nhận được các khoản thu nhập như sau :

  • Lương theo ngày công làm việc thực tế : 23.000.000 đồng
  • Phụ cấp tiền ăn trưa : 800.000 đồng
  • Phụ cấp tiền điện thoại : 300.000 đồng
  • Ngoài ra, ông A còn nhận được 7.500.000 đồng từ tiền thưởng vào tháng 8 năm 2020.

Ông A có đóng các khoản bảo hiểm theo lương : 23.000.000 đồng

STT Các loại bảo hiểm Mức đóng Thành tiền
1 BHXH 23.000.000 x 8% 1.840.000
2 BHYT 23.000.000 x 1,5% 345.000
3 BHNT 23.000.000 x 1% 230.000
Tổng 2.415.000

Ông A có 02 con nhỏ và đã đăng ký người phụ thuộc tại Công ty B

Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của ông A trong tháng 8 năm 2020.

Xác định tổng thu nhập của ông A trong tháng 8/2020 là: 23.000.000 + 800.000 + 300.000 + 7.500.000 = 31.600.000 đồng

Trong số đó ông A được miễn:

  • Tiền phụ cấp điện thoại: 300.000 đồng
  • Tiền phụ cấp ăn trưa theo quy định được miễn tối đa là 730.000 đồng (vậy trong số 800.000 ông A nhận được thì ông A chỉ được Miễn 730.000 đồng còn 70.000 phải chịu thuế)

>> Tổng số tiền được miễn thuế = 300.000 + 730.000 = 1.030.000 đồng

Các khoản được giảm trừ:

  • Bản thân ông A: 11.000.000 đồng
  • Người phụ thuộc : 2 con là : 2 x 4.400.000 = 8.800.000 đồng
  • Tiền đóng bảo hiểm : 2.415.000 đồng

=> Tổng các khoản được giảm trừ là : 11.000.000 + 8.800.000 + 2.415.000 = 22.215.000 đồng

Thu nhập tính thuế của ông A là :

Thu nhập tính thuế = Tổng lương nhận được – Các khoản được miễn thuế – Các khoản giảm trừ = 31.600.000 – 1.030.000 – 22.215.000 = 8.355.000 đồng

Dựa vào bảng tính thuế theo lũy tiến từng phần thu nhập tính thuế TNCN của ông A là 8.355.000 đồng thuộc BẬC 2 trong biểu thuế suất, và có cách tính là: 10%* TNCN – 250.000 đồng

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của ông A trong tháng 8 năm 2020 là: 10% x 8.355.000 – 250.000 = 585.500 đồng

Trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế

Tùy từng loại thu nhập sẽ có đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế cụ thể:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng: Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ trước khi trả thu nhập cho người lao động dựa theo thu nhập thực tế và Biểu thuế lũy tiến từng phần có tính các khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh…
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng không có hợp đồng: Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động sẽ trực tiếp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% trước khi thanh toán cho người lao động.
  • Thu nhập từ giải thưởng, chuyển nhượng,… và các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì chủ thể cần thực hiện khấu trừ trước ki trả cho cá nhân.

Với những thông tin chúng tôi cung cấp hy vọng đã giúp bạn hiểu rõ khẩu trừ thuế TNCN là gì và quy định liên quan đến khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần tư vẫn liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp chi tiết nhất.

  • CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG SƠN VÀ CỘNG SỰ
  • VP Hà Nội: Tầng 9, Handico Tower, Phạm Hùng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội ( Bản đồ )
  • VP HCM: Tầng 4, 26 Hoàng Kế Viêm, Phường 12, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh ( Bản đồ )
  • Website: luathungson.vn – luathungson.com
  • Email: info@luathungson.com
  • Hotline: 1900 6518

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Developed by Tiepthitute
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Developed by Tiepthitute