Tổng đài tư vấn luật 24/7 19006518
Tư vấn 24/7
Hotline
1900 6518
Địa chỉ
P415, CT4 KDT Mỹ Đình Sông Đà, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Các loại thuế mà doanh nghiệp cần quan tâm

Khúc Thị Thu | 3-10-2018 | Dịch vụ thuế - kế toán | Tư vấn thuế - kế toán | 66 lượt xem



Mục lục:[Ẩn/Hiện]

1. Thuế môn bài

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Thuế giá trị gia tăng

4. Thuế xuất nhập khẩu

5. Thuế thu nhập cá nhân

6. Thuế tài nguyên

7. Thuế tiêu thụ đặc biệt

8. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thành lập doanh nghiệp là bạn sẽ phải đóng thuế, loại thuế và mức đóng thuế phụ thuộc vào loại hình kinh doanh và những phát sinh thực tế trong doanh nghiệp.

Luật Hùng Sơn xin hướng dẫn các loại thuế doanh nghiệp có thể phải nộp, cụ thể như sau:

1. Thuế môn bài


Thuế môn bài là loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm, doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh.

Căn cứ để tính thuế môn bài đối với Doanh nghiệp là dựa vào số vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh và được xác định theo Mức như sau:

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm
Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng cuối năm (tức từ 1/7) thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Chú ý: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế cơ bản, chủ yếu doanh nghiệp phải đóng.

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập KH & CN (nếu có)) x thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển)

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – chi phí được trừ + các khoản thu nhập khác

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% (từ 01/01/2016)

3. Thuế giá trị gia tăng


Tuỳ vào kỳ kê khai và phương pháp kê khai thuế GTGT, mà DN có cách tính thuế GTGT khác nhau.

Đối với DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT = Giá tính thuế x thuế suất

Có 3 mức thuế suất như sau:

+ Mức thuế 10%

+ Mức thuế 5%

+ Mức thuế 0%

Đối với DN kê khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu thì sẽ tính thuế theo danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu.

4. Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất, nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Doanh nghiệp chỉ đóng thuế khi có phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp = số lượng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan x trị giá từng mặt hàng x thuế suất

Thuế suất thuế nhập khẩu mới nhất năm 2018 được ban hành tại Phụ lục II của Nghị định 125/2017/NĐ- CP, trong đó nổi bật với những mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo những hiệp định tự do thương mại Việt Nam đã ký kết.

5. Thuế thu nhập cá nhân

Các thành viên trong doanh nghiệp phải chịu thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân cho các nhân viên của mình.

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x % theo biểu lũy tiến từng phần

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Giảm trừ gia cảnh

Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần:

Bậc Thu nhập tính thuế / tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
1 Đến 5 triệu đồng 5% 5% TNTT
2 Trên 5 triệu đến 10 triệu 10% 10% TNTT – 0,25tr
3 Trên 10 triệu đến 18 triệu 15% 15% TNTT – 0,75tr
4 Trên 18 triệu đến 32 triệu 20% 20% TNTT – 1,65tr
5 Trên 32 triệu đến 52 triệu 25% 25% TNTT – 3,25tr
6 Trên 52 triệu đến 80 triệu 30% 30% TNTT – 5,85 tr
7 Trên 80 triệu 35% 35% TNTT – 9,85tr


6. Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là loại thuế doanh ngiệp thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm: Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Dầu thô;Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; Yến sào thiên nhiên và Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x thuế suất thuế tài nguyên

Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

7. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội, được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Mục tiêu của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp hay những sản phẩm tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe, góp phần hướng dẫn phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng xã hội theo định hướng của Nhà nước, qua đó góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ này phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt.

Doanh nghiệp nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt nếu có hoạt động sản xuất hoặc nhập khấu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế TTĐB = giá tính thuế x thuế suất

VD: Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;Rượu;Bia;Xe ô tô; Tàu bay, du thuyền;Xăng các loại;Bài lá; Vàng mã, hàng mã; Kinh doanh vũ trường; Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke)….

8. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp


Nếu có sử dụng đất để sản xuất, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng trụ sở cơ quan…

Thuế SDĐPNN = Diện tích đất sử dụng x Giá tính thuế của 1m2 x thuế suất

Hãy gọi ngay 1900 6518 để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn!


DMCA.com Protection Status



Cùng chủ đề


Có thể bạn quan tâm


Video pháp luật
image image
Đề xuất tăng thuế môi trường xăng lên kịch khung 4.000 đồng/lít
image image
Đề xuất tăng thuế môi trường xăng lên kịch khung 4.000 đồng/lít
image image
Đăng ký nhãn hiệu, bản quyền, logo - Luật Hùng Sơn
image image
Ý kiến pháp lý về tranh chấp tại Chung cư - Ls. Nguyen Minh Hai - Luat Hung Son
image image
Lawyer Nguyen Minh Hai - Hung Son _ Associates on VTV
image
image